Học TậpLớp 6

Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 13 – Kết nối tri thức 6

Do quỹ thời gian học trên lớp khá hạn hẹp nên đối với môn Ngữ Văn lớp 6 học sinh thường phải chuẩn bị bài trước ở nhà.

Điện Ảnh 24G xin cung cấp là tài liệu học tập Soạn văn 6: Thực hành tiếng Việt (trang 13), thuộc sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Mong rằng tài liệu này có thể giúp ích cho học sinh trong việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

Soạn bài Thực hành tiếng Việt (trang 13)

Dấu câu

1. Tìm và cho biết công dụng của dấu chấm phẩy trong đoạn văn sau:

Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về. Người ta gọi chàng là Thuỷ Tỉnh.

– Câu văn sử dụng dấu chấm phẩy:

  • Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi.
  • Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.

– Tác dụng của dấu câu: Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liên kết phức tạp.

2. Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) có dùng dấu chấm phẩy.

Quê hương là một thành phố nằm ven biển, bởi vậy hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp nhất được tôi lưu giữ trong kí ức là bãi biển quê tôi. bãi biển Sầm Sơn rộng mênh mông. Gió biển lồng lộng; tiếng sóng vỗ ào ạt. Bãi cát vàng trải dài; bầu trời lúc này thật cao, không một gợn mây. Bãi cát vàng trong nắng càng trở nên lấp lánh, trông tuyệt đẹp. Nước biển xanh và trong. Nhìn ra xa phía chân trời, bầu trời và biển như hòa vào làm một. Gió biển lồng lộng, cùng với tiếng sóng vỗ nghe thật vui tai. Bên cạnh bãi biển, núi Trường Lệ – một địa danh khá nổi tiếng ở đây, đứng sừng sững chạy dài theo mép nước. Phía nam dãy Trường Lệ còn có bãi tắm Tiên Ẩn, một thung lũng nhỏ với cảnh quan gần như nguyên sơ. Cuối bãi là đền Độc Cước cổ kính uy nghi, tọa lạc trên một hòn núi đá. Tất cả đều tuyệt đẹp như những bức ảnh mà em đã được xem trên mạng khi tìm hiểu về Sầm Sơn. Nhờ có bãi biển Sầm Sơn mà quê hương của tôi đang ngày càng phát triển hơn. Tôi cảm thấy vô cùng tự hào về quê hương của mình.

Nghĩa của từ

3. Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nhân vật Thủy Tinh còn được gọi là “Thần Nước”. Trong tiếng Việt có nhiều từ có yếu tố thuỷ có nghĩa là “nước”. Tìm một số từ có yếu tố thuỷ được dùng theo nghĩa như vậy và giải thích ngắn gọn nghĩa của những từ đó.

  • sơn thủy: sông núi, phong cảnh.
  • thủy thủ: người làm việc trên tàu thuyền.
  • thủy mặc: nước và mực tàu.
  • thủy sản: sản vật ở dưới nước, có giá trị kinh tế như cá, tôm, hải sâm…
  • thủy cung: cung điện ở dưới nước.

4. Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: hô mưa gọi gió, oán nặng thù sâu. Trong mỗi thành ngữ, các từ ngữ được sắp xếp theo kiểu đan xen: hô – gọi, mưa – gió, oán – thù, nặng – sâu. Hãy tìm thêm một số thành ngữ được tạo nên bằng cách đan xen các từ ngữ theo cách tương tự.

– Giải thích:

  • Hô mưa gọi gió: có năng lực siêu nhiên, phi thường.
  • Oán nặng thù sâu: thù hận sâu sắc, không bao giờ quên.

– Một số thành ngữ: dầm mưa dãi nắng, góp gió thành bão, chân cứng đá mềm, cả gió tắt đuốc, ăn cháo đá bát, chắc rễ bền cây, chị ngã em nâng, chó treo mèo đậy, chuối sau cau trước, cũ người mới ta…

Biện pháp tu từ

5. Tìm những câu văn có sử dụng biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ trong văn bản Sơn Tinh Thủy Tinh (Huỳnh Lý) kể và nêu tác dụng của biện pháp tu từ này.

– Biện pháp tu từ:

  • Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi.
  • Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.

– Tác dụng: nhấn mạnh tài năng phi thường, sức mạnh vô địch của Sơn Tinh, Thủy Tinh.

Do quỹ thời gian học trên lớp khá hạn hẹp nên đối với môn Ngữ Văn lớp 6 học sinh thường phải chuẩn bị bài trước ở nhà.

Điện Ảnh 24G xin cung cấp là tài liệu học tập Soạn văn 6: Thực hành tiếng Việt (trang 13), thuộc sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Mong rằng tài liệu này có thể giúp ích cho học sinh trong việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

Soạn bài Thực hành tiếng Việt (trang 13)

Dấu câu

1. Tìm và cho biết công dụng của dấu chấm phẩy trong đoạn văn sau:

Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về. Người ta gọi chàng là Thuỷ Tỉnh.

– Câu văn sử dụng dấu chấm phẩy:

  • Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi.
  • Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.

– Tác dụng của dấu câu: Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liên kết phức tạp.

2. Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) có dùng dấu chấm phẩy.

Quê hương là một thành phố nằm ven biển, bởi vậy hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp nhất được tôi lưu giữ trong kí ức là bãi biển quê tôi. bãi biển Sầm Sơn rộng mênh mông. Gió biển lồng lộng; tiếng sóng vỗ ào ạt. Bãi cát vàng trải dài; bầu trời lúc này thật cao, không một gợn mây. Bãi cát vàng trong nắng càng trở nên lấp lánh, trông tuyệt đẹp. Nước biển xanh và trong. Nhìn ra xa phía chân trời, bầu trời và biển như hòa vào làm một. Gió biển lồng lộng, cùng với tiếng sóng vỗ nghe thật vui tai. Bên cạnh bãi biển, núi Trường Lệ – một địa danh khá nổi tiếng ở đây, đứng sừng sững chạy dài theo mép nước. Phía nam dãy Trường Lệ còn có bãi tắm Tiên Ẩn, một thung lũng nhỏ với cảnh quan gần như nguyên sơ. Cuối bãi là đền Độc Cước cổ kính uy nghi, tọa lạc trên một hòn núi đá. Tất cả đều tuyệt đẹp như những bức ảnh mà em đã được xem trên mạng khi tìm hiểu về Sầm Sơn. Nhờ có bãi biển Sầm Sơn mà quê hương của tôi đang ngày càng phát triển hơn. Tôi cảm thấy vô cùng tự hào về quê hương của mình.

Nghĩa của từ

3. Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nhân vật Thủy Tinh còn được gọi là “Thần Nước”. Trong tiếng Việt có nhiều từ có yếu tố thuỷ có nghĩa là “nước”. Tìm một số từ có yếu tố thuỷ được dùng theo nghĩa như vậy và giải thích ngắn gọn nghĩa của những từ đó.

  • sơn thủy: sông núi, phong cảnh.
  • thủy thủ: người làm việc trên tàu thuyền.
  • thủy mặc: nước và mực tàu.
  • thủy sản: sản vật ở dưới nước, có giá trị kinh tế như cá, tôm, hải sâm…
  • thủy cung: cung điện ở dưới nước.

4. Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: hô mưa gọi gió, oán nặng thù sâu. Trong mỗi thành ngữ, các từ ngữ được sắp xếp theo kiểu đan xen: hô – gọi, mưa – gió, oán – thù, nặng – sâu. Hãy tìm thêm một số thành ngữ được tạo nên bằng cách đan xen các từ ngữ theo cách tương tự.

– Giải thích:

  • Hô mưa gọi gió: có năng lực siêu nhiên, phi thường.
  • Oán nặng thù sâu: thù hận sâu sắc, không bao giờ quên.

– Một số thành ngữ: dầm mưa dãi nắng, góp gió thành bão, chân cứng đá mềm, cả gió tắt đuốc, ăn cháo đá bát, chắc rễ bền cây, chị ngã em nâng, chó treo mèo đậy, chuối sau cau trước, cũ người mới ta…

Biện pháp tu từ

5. Tìm những câu văn có sử dụng biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ trong văn bản Sơn Tinh Thủy Tinh (Huỳnh Lý) kể và nêu tác dụng của biện pháp tu từ này.

– Biện pháp tu từ:

  • Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi.
  • Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.

– Tác dụng: nhấn mạnh tài năng phi thường, sức mạnh vô địch của Sơn Tinh, Thủy Tinh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button