Học TậpLớp 10

Soạn bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp theo)

Hôm nay, Điện Ảnh 24G sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 10: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp theo), giúp các bạn học sinh chuẩn bị bài.

Dưới đây là nội dung chi tiết của tài liệu mà chúng tôi muốn giới thiệu, mời các bạn học sinh lớp 10 cùng tham khảo.

Soạn bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp theo)

II. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

1. Tính cụ thể

Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cụ thể. Biểu hiện ở:

  • Có địa điểm và thời gian cụ thể.
  • Có người nói cụ thể
  • Có người nghe cụ thể
  • Có đích lời nói cụ thể.
  • Có cách diễn đạt cụ thể qua việc dùng từ ngữ (kèm theo ngữ điệu) phù hợp với đối thoại: từ ngữ hô gọi, khuyên bảo thân mật, cấm đoán, quát nạt, cách ví von, miêu tả…

=> Cụ thể về hoàn cảnh, về con người và cách nói năng, từ ngữ diễn đạt.

2. Tính cảm xúc

Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cảm xúc. Biểu hiện ở:

– Mỗi người nói, mỗi lời nói đều biểu hiện thái độ, tình cảm qua giọng điệu:

  • Giọng thân mật trong thông tin, kêu gọi, thúc giục.
  • Giọng thân mật, yêu thương trong lời khuyên bảo.
  • Giọng thân mật trong sự trách móc, so sánh.
  • Giọng quạt nạt bực bội của ông hàng xóm.

– Những từ ngữ có tính khẩu ngữ và thể hiện cảm xúc rõ rệt.

– Những câu giàu sắc thái cảm xúc (cảm thán, cầu khiến), những lời gọi đáp trách mắng…

=> Không có một lời nói nào nói ra lại không mang tính cảm xúc.

3. Tính cá thể

– Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày, ngoài giọng nói thì cách dùng từ ngữ, cách lựa chọn kiểu câu của mỗi người cũng thể hiện tính cá thể: mỗi người thường có vốn từ ngữ ưa dùng riêng, có những cách nói riêng… Qua giọng nói, từ ngữ và cách nói quen dùng ta có thể biết được lời nói của ai, thậm chí đoán được tuổi tác, giới tính, cá tính, địa phương… của họ.

– Lời nói là vẻ mặt thứ hai, diện mạo thứ hai của con người để phân biệt người này với người khác, người quen hay kẻ lạ, thậm chí người tốt với người xấu.

Tổng kết:

  • Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày.
  • Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là: tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể.

III. Luyện tập

Câu 1. Đọc đoạn nhật kí trong SGK và trả lời câu hỏi:

a. Những từ ngữ, kiểu câu, kiểu diễn đạt nào thể hiện tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

b. Theo anh (chị), ghi nhật kí có lợi ích gì cho sự phát triển ngôn ngữ của mình?

Gợi ý:

a.

– Tính cụ thể:

  • Thời gian và địa điểm cụ thể: đêm ngày 8 – 3 – 69, trong căn phòng ở giữa rừng.
  • Có ngư­ời nói, mục đích nói: nhân vật tự nhủ với mình.
  • Có cách diễn đạt cụ thể: từ hô gọi (ơi), những lời tự nhủ (nghĩ gì đấy), lời tự trách (đáng trách quá).

– Tính cảm xúc:

  • Giọng thủ thỉ tâm tình: “Nghĩ gì đấy Th. ơi?”
  • Giọng tự trách: “Đáng trách quá Th. ơi!…”

– Tính cá thể: Đây là một đoạn trong nhật kí, người viết tự đối thoại với chính mình. Qua giọng văn, có thể đoán đây là một người chiến sĩ trẻ tuổi đang sống trong hoàn cảnh chiến tranh.

b. Ghi nhật kí có thể phát triển được khả năng diễn đạt, củng cố và bổ sung vốn từ của người viết.

Câu 2. Hãy chỉ ra dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện trong những câu ca dao dưới đây.

a.

Mình về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười.

– Tính cụ thể:

  • Hoàn cảnh nói: một cuộc chia tay.
  • Người nói cụ thể: ta; người nghe cụ thể: mình
  • Đích lời nói cụ thể: “ta” hỏi “mình” về có còn nhớ ta.
  • Cách diễn đạt: ngôn ngữ thân mật và dân dã (mình, ta, chăng, hàm răng).

– Tính cảm xúc:

  • Giọng điệu luyến l­ưu, nhung nhớ.
  • Từ ngữ biểu hiện trực tiếp những cảm xúc này là: nhớ ta, ta nhớ…

– Tính cá thể: Câu thơ là lời của đồng bào Việt Bắc nói với chiến sĩ cách mạng trong buổi chia tay.

b.

Hỡi cô yếm trắng lòa xòa
Lại đây đập đất trồng cà với anh.

– Tính cụ thể:

  • Người nói cụ thể: chàng trai, người nghe cụ thể: cô gái.
  • Đích lời nói cụ thể: lời tỏ tình trong lao động.
  • Hoàn cảnh nói: một buổi lao động, gắn với hoạt động cụ thể (đập đất trồng cà).
  • Ngôn ngữ giao tiếp trong câu cũng là những lời nói suồng sã, bình dân: lời hô gọi (Hỡi cô), lời miêu tả có tính trêu đùa (yếm trắng lòa xòa).

– Tính cảm xúc: Giọng điệu thân mật, những từ ngữ có tính khẩu ngữ như: hỡi cô, với anh…

– Tính cá thể: Câu ca dao gắn với hình ảnh một chàng trai lao động mạnh bạo, với những ngôn từ vừa thân mật vừa vui đùa nhưng cũng vừa tế nhị sắc sảo.

Câu 3. Đoạn đối thoại trong SGK mô phỏng phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, nhưng có khác với lời thoại hàng ngày. Liên hệ với bài Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết ở trang 86 để chỉ ra điểm khác nhau và giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó.

  • Có nhiều yếu tố thừa so với ngôn ngữ hằng ngày như các từ: ơ, phía bắc, phía nam, nhà giàu, ơ nghìn chim sẻ…
  • Sử dụng các điệp từ, điệp ngữ: “Ai… Ai…”, “Ơ… Ơ…”.
  • Mỗi câu văn có tính nhịp điệu, giọng điệu hào hùng và mang màu sắc sử thi.

=> Các yếu tố khác biệt này giúp duy trì cái mạch nhịp điệu cho đoạn thoại và duy trì cho cái không khí của sử thi.

Hôm nay, Điện Ảnh 24G sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 10: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp theo), giúp các bạn học sinh chuẩn bị bài.

Dưới đây là nội dung chi tiết của tài liệu mà chúng tôi muốn giới thiệu, mời các bạn học sinh lớp 10 cùng tham khảo.

Soạn bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp theo)

II. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

1. Tính cụ thể

Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cụ thể. Biểu hiện ở:

  • Có địa điểm và thời gian cụ thể.
  • Có người nói cụ thể
  • Có người nghe cụ thể
  • Có đích lời nói cụ thể.
  • Có cách diễn đạt cụ thể qua việc dùng từ ngữ (kèm theo ngữ điệu) phù hợp với đối thoại: từ ngữ hô gọi, khuyên bảo thân mật, cấm đoán, quát nạt, cách ví von, miêu tả…

=> Cụ thể về hoàn cảnh, về con người và cách nói năng, từ ngữ diễn đạt.

2. Tính cảm xúc

Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cảm xúc. Biểu hiện ở:

– Mỗi người nói, mỗi lời nói đều biểu hiện thái độ, tình cảm qua giọng điệu:

  • Giọng thân mật trong thông tin, kêu gọi, thúc giục.
  • Giọng thân mật, yêu thương trong lời khuyên bảo.
  • Giọng thân mật trong sự trách móc, so sánh.
  • Giọng quạt nạt bực bội của ông hàng xóm.

– Những từ ngữ có tính khẩu ngữ và thể hiện cảm xúc rõ rệt.

– Những câu giàu sắc thái cảm xúc (cảm thán, cầu khiến), những lời gọi đáp trách mắng…

=> Không có một lời nói nào nói ra lại không mang tính cảm xúc.

3. Tính cá thể

– Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày, ngoài giọng nói thì cách dùng từ ngữ, cách lựa chọn kiểu câu của mỗi người cũng thể hiện tính cá thể: mỗi người thường có vốn từ ngữ ưa dùng riêng, có những cách nói riêng… Qua giọng nói, từ ngữ và cách nói quen dùng ta có thể biết được lời nói của ai, thậm chí đoán được tuổi tác, giới tính, cá tính, địa phương… của họ.

– Lời nói là vẻ mặt thứ hai, diện mạo thứ hai của con người để phân biệt người này với người khác, người quen hay kẻ lạ, thậm chí người tốt với người xấu.

Tổng kết:

  • Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày.
  • Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là: tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể.

III. Luyện tập

Câu 1. Đọc đoạn nhật kí trong SGK và trả lời câu hỏi:

a. Những từ ngữ, kiểu câu, kiểu diễn đạt nào thể hiện tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

b. Theo anh (chị), ghi nhật kí có lợi ích gì cho sự phát triển ngôn ngữ của mình?

Gợi ý:

a.

– Tính cụ thể:

  • Thời gian và địa điểm cụ thể: đêm ngày 8 – 3 – 69, trong căn phòng ở giữa rừng.
  • Có ngư­ời nói, mục đích nói: nhân vật tự nhủ với mình.
  • Có cách diễn đạt cụ thể: từ hô gọi (ơi), những lời tự nhủ (nghĩ gì đấy), lời tự trách (đáng trách quá).

– Tính cảm xúc:

  • Giọng thủ thỉ tâm tình: “Nghĩ gì đấy Th. ơi?”
  • Giọng tự trách: “Đáng trách quá Th. ơi!…”

– Tính cá thể: Đây là một đoạn trong nhật kí, người viết tự đối thoại với chính mình. Qua giọng văn, có thể đoán đây là một người chiến sĩ trẻ tuổi đang sống trong hoàn cảnh chiến tranh.

b. Ghi nhật kí có thể phát triển được khả năng diễn đạt, củng cố và bổ sung vốn từ của người viết.

Câu 2. Hãy chỉ ra dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện trong những câu ca dao dưới đây.

a.

Mình về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười.

– Tính cụ thể:

  • Hoàn cảnh nói: một cuộc chia tay.
  • Người nói cụ thể: ta; người nghe cụ thể: mình
  • Đích lời nói cụ thể: “ta” hỏi “mình” về có còn nhớ ta.
  • Cách diễn đạt: ngôn ngữ thân mật và dân dã (mình, ta, chăng, hàm răng).

– Tính cảm xúc:

  • Giọng điệu luyến l­ưu, nhung nhớ.
  • Từ ngữ biểu hiện trực tiếp những cảm xúc này là: nhớ ta, ta nhớ…

– Tính cá thể: Câu thơ là lời của đồng bào Việt Bắc nói với chiến sĩ cách mạng trong buổi chia tay.

b.

Hỡi cô yếm trắng lòa xòa
Lại đây đập đất trồng cà với anh.

– Tính cụ thể:

  • Người nói cụ thể: chàng trai, người nghe cụ thể: cô gái.
  • Đích lời nói cụ thể: lời tỏ tình trong lao động.
  • Hoàn cảnh nói: một buổi lao động, gắn với hoạt động cụ thể (đập đất trồng cà).
  • Ngôn ngữ giao tiếp trong câu cũng là những lời nói suồng sã, bình dân: lời hô gọi (Hỡi cô), lời miêu tả có tính trêu đùa (yếm trắng lòa xòa).

– Tính cảm xúc: Giọng điệu thân mật, những từ ngữ có tính khẩu ngữ như: hỡi cô, với anh…

– Tính cá thể: Câu ca dao gắn với hình ảnh một chàng trai lao động mạnh bạo, với những ngôn từ vừa thân mật vừa vui đùa nhưng cũng vừa tế nhị sắc sảo.

Câu 3. Đoạn đối thoại trong SGK mô phỏng phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, nhưng có khác với lời thoại hàng ngày. Liên hệ với bài Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết ở trang 86 để chỉ ra điểm khác nhau và giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó.

  • Có nhiều yếu tố thừa so với ngôn ngữ hằng ngày như các từ: ơ, phía bắc, phía nam, nhà giàu, ơ nghìn chim sẻ…
  • Sử dụng các điệp từ, điệp ngữ: “Ai… Ai…”, “Ơ… Ơ…”.
  • Mỗi câu văn có tính nhịp điệu, giọng điệu hào hùng và mang màu sắc sử thi.

=> Các yếu tố khác biệt này giúp duy trì cái mạch nhịp điệu cho đoạn thoại và duy trì cho cái không khí của sử thi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button