Học TậpLớp 10

Soạn bài Ca dao hài hước

Điện Ảnh 24G sẽ giới thiệu đến bạn đọc tài liệu Soạn văn 10: Ca dao hài hước. Mời tham khảo nội dung chi tiết dưới đây.

Hy vọng tài liệu dưới đây sẽ giúp ích cho các bạn học sinh lớp 10 trong quá trình chuẩn bị bài của mình.

Soạn bài Ca dao hài hước chi tiết

I. Những bài ca dao hài hước

1.

– Cưới nàng anh toan dẫn voi,
Anh sợ quốc cấm nên voi… không bàn!
Dẫn trâu, sợ họ máu hàn,

Dẫn bò, sợ họ nhà nàng… co gân.
Miễn là có thú bốn chân,
Dẫn con chuột béo mời dân mời làng.

– Chàng dẫn thế, em lấy làm sang,
Nỡ nào em lại phá ngang như là…
Người ta thách lợn thách gà,
Nhà em thách cưới một nhà khoai lang:
Củ to thì để mời làng,
Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi.
Bao nhiêu củ mẻ chàng ơi,
Ðể cho con trẻ ăn chơi giữ nhà.
Bao nhiêu củ rím, củ hà,
Ðể cho con lợn con gà nó ăn…

2.

Làm trai cho đáng sức trai
Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng.

3.

Chồng người đi ngược về xuôi
Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo.

4.

Lỗ mũi mười tám gánh lông,
Chồng yêu, chồng bảo tơ hồng trời cho.
Đêm nằm thì ngáy o o,
Chồng yêu, chồng bảo ngáy cho vui nhà.
Đi chợ thì hay ăn quà,
Chồng yêu, chồng bảo về nhà đỡ cơm.
Trên đầu những rác cùng rơm,
Chồng yêu, chồng bảo hoa thơm rắc đầu.

II. Đọc – hiểu văn bản

1. Bài 1

a. Lời dẫn cưới của chàng trai

– Lối nói khoa trương, phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò.

– Các lễ vật giảm dần về kích thước, giá trị: voi – trâu – bò – chuột béo

– Cách giải thích của chàng trai:

  • Dẫn voi: sợ quốc cấm.
  • Dẫn trâu: sợ nhà gái máu hàn.
  • Dẫn bò: sợ nhà nàng co gân.
  • Dẫn con chuột béo: mời làng mời dân

=> Cách nói thông minh, khéo léo, hóm hỉnh

– Chàng trai: tâm hồn lạc quan, yêu đời, phóng khoáng.

b. Lời thách cưới của cô gái

– Thái độ của cô gái:

  • “Chàng dẫn thế, em lấy làm sang” thể hiện sự ý nhị, khiêm tốn.
  • “Nỡ nào em lại phá ngang…” thông cảm với hoàn cảnh của chàng trai.

– Lời thách cưới của cô gái:

– Lễ vật thách cưới chưa từng thấy: một nhà khoai lang.

=> Lời thách cưới dí dỏm, đáng yêu.

– Cách dùng lễ vật thách cưới:

  • Củ to để mời làng.
  • Củ nhỏ để họ hàng ăn chơi.
  • Củ mẻ để trẻ ăn giữ nhà.
  • Củ rím, củ hà để nuôi súc vật

=> Thể hiện sự đảm đang, tháo vát và hiểu chuyện của cô gái.

– Ý nghĩa của lời thách cưới:

  • Người lao động dù trong cảnh nghèo vẫn luôn lạc quan, yêu đời.
  • Mang triết lý nhân sinh dân gian: đặt tình nghĩa cao hơn của cải.

2. Bài 2

  • Làm trai cho đáng sức trai: người con trai khỏe khoắn, có sức mạnh phải là trụ cột của gia đình.
  • Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng: hình ảnh phóng đại cho thấy sự hèn kém của người con trai.

=> Chế giễu loại đàn ông yếu đuối, tầm thường và không đáng mặt trượng phu.

3. Bài 3

  • Nghệ thuật tương phản: chồng người và chồng em.
  • Chồng người đi ngược về xuôi: tháo vát, tài giỏi.
  • Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo: lười nhác, chỉ biết quanh quẩn.

=> Chế giễu loại đàn ông lười nhác, không có ý chí.

4. Bài 4

Hình ảnh vợ trong mắt người chồng:

  • Lỗ mũi 18 gánh lông: râu rồng trời cho
  • Ngáy o o: cho vui nhà
  • Hay ăn quà: đỡ tốn cơm
  • Đầu rác rơm: hoa thơm

=>Tất cả những gì xấu xí của người vợ đối với người chồng đều trở nên đẹp đẽ.

=> Bài ca dao còn châm biếm, châm biếm những người phụ nữ không chỉ xấu mà còn vô duyên, thói quen luộm thuộm.

Tổng kết: 

  • Nội dung: Những bài ca dao đã thể hiện tâm hồn lạc quan và triết lý nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả của người bình dân.
  • Nghệ thuật: nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc trong ca dao – tiếng cười giải trí, tự trào và châm biếm, phê phán…

Soạn bài Ca dao hài hước ngắn gọn

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Đọc bài ca 1 và trả lời các câu hỏi:

– Việc dẫn cưới và thách cưới ở đây có gì khác thường? Cách nói của chàng trai và cô gái có gì đặc biệt? Từ đó anh (chị) hãy nêu cảm nhận của mình về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo.

– Bài ca dao có giọng điệu hài hước, dí dỏm, đáng yêu là nhờ những yếu tố nghệ thuật nào?

Gợi ý:

– Lời dẫn cưới của chàng trai: Chàng trai đã có dự định thật to tát nhưng vì lí do khách quan mà không thể thực hiện được.

  • Dẫn voi: sợ quốc cấm.
  • Dẫn trâu: sợ nhà gái máu hàn.
  • Dẫn bò: sợ nhà nàng co gân.
  • Dẫn con chuột béo: mời làng mời dân

=> Cách nói thông minh, khéo léo, hóm hỉnh

– Lời thách cưới của cô gái “một nhà khoai lang”, cách dùng lễ vật thách cưới:

  • Củ to để mời làng.
  • Củ nhỏ để họ hàng ăn chơi.
  • Củ mẻ để trẻ ăn giữ nhà.
  • Củ rím, củ hà để nuôi súc vật

=> Thể hiện sự đảm đang, tháo vát và hiểu chuyện của cô gái.

– Bài ca dao có giọng điệu hài hước, dí dỏm, đáng yêu là nhờ các yếu tố nghệ thuật: Sử dụng biện pháp phóng đại, khoa trương.

Câu 2. Đọc các bài ca số 2, 3, 4 có gì khác với tiếng cười ở bài 1? Tác giả dân gian cười những con người nào trong xã hội, nhằm mục đích gì, với thái độ ra sao? Trong cái chung đó, mỗi bài lại có nét riêng thể hiện nghệ thuật trào lộng sắc sảo của người bình dân. Hãy phân tích làm rõ vẻ đẹp riêng của mỗi bài ca dao.

– Các bài ca dao số 2, 3 và 4 là chế giễu một bộ phận người trong xã hội.

– Bài 2: Cười những người đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai. Bài ca dao sử dụng biện pháp khoa trương, phóng đại cùng với thủ pháp đối lập đã tạo nên một tiếng cười hài hước, châm biếm.

– Bài 3:  Cười những người đàn ông lười nhác, không có chí lớn. Bài ca dao sử dụng biện pháp so sánh, nêu lên sự đối lập giữa “chồng người” với “chồng em”.

– Bài 4: Cười những người phụ nữ vô duyên, lôi thôi. Bài ca dao sử dụng nghệ thuật phóng đại và những liên tưởng phong phú của tác giả dân gian.

Câu 3. Những biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao hài hước.

  • Cường điệu phóng đại, tương phản đối lập.
  • Xây dựng nhân vật bằng những nét điển hình có giá trị biểu tượng cao.
  • Dùng ngôn ngữ đời thường nhưng thâm thúy và sâu sắc.
  • Sử dụng các biện pháp tu từ: so sánh, điệp ngữ…

II. Luyện tập

Câu 1. Nêu cảm nghĩ về lời thách cưới của cô gái “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang”, từ đó cho biết tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu và đáng trân trọng ở chỗ nào?

  • Lời thách cưới của cô gái “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang” thể hiện sự khéo léo, tinh thế của cô gái. Cô gái hiểu được hoàn cảnh gia đình của chàng trai, nhưng không chê bai hay mặc cảm.
  • Lời thách cưới ấy là tiếng cười tự trào của người lao động, thể hiện sự lạc quan, yêu đời của người lao động ngay trong hoàn cảnh thiếu thốn, khó khăn.

Câu 2. Sưu tầm những bài ca dao hài hước phê phán thói lười nhác, lê la ăn quà vặt, nghiện ngập rượu chè; tệ nạn tảo hôn…

1.

Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm,
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa.
Ngày thì ước những ngày mưa,
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh.

2.

Con cò chết rũ trên cây,
Cò con mở lịch xem ngày làm ma.
Cà cuống uống rượu la đà,
Chim ri ríu rít bò ra lấy phần.
Chào mào thì đánh trống quân,
Chim chích cởi trần, vác mõ đi rao.

3. 

Làm trai rửa bát, quét nhà,
Vợ gọi thì dạ, bẩm bà tôi đây.

Điện Ảnh 24G sẽ giới thiệu đến bạn đọc tài liệu Soạn văn 10: Ca dao hài hước. Mời tham khảo nội dung chi tiết dưới đây.

Hy vọng tài liệu dưới đây sẽ giúp ích cho các bạn học sinh lớp 10 trong quá trình chuẩn bị bài của mình.

Soạn bài Ca dao hài hước chi tiết

I. Những bài ca dao hài hước

1.

– Cưới nàng anh toan dẫn voi,
Anh sợ quốc cấm nên voi… không bàn!
Dẫn trâu, sợ họ máu hàn,

Dẫn bò, sợ họ nhà nàng… co gân.
Miễn là có thú bốn chân,
Dẫn con chuột béo mời dân mời làng.

– Chàng dẫn thế, em lấy làm sang,
Nỡ nào em lại phá ngang như là…
Người ta thách lợn thách gà,
Nhà em thách cưới một nhà khoai lang:
Củ to thì để mời làng,
Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi.
Bao nhiêu củ mẻ chàng ơi,
Ðể cho con trẻ ăn chơi giữ nhà.
Bao nhiêu củ rím, củ hà,
Ðể cho con lợn con gà nó ăn…

2.

Làm trai cho đáng sức trai
Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng.

3.

Chồng người đi ngược về xuôi
Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo.

4.

Lỗ mũi mười tám gánh lông,
Chồng yêu, chồng bảo tơ hồng trời cho.
Đêm nằm thì ngáy o o,
Chồng yêu, chồng bảo ngáy cho vui nhà.
Đi chợ thì hay ăn quà,
Chồng yêu, chồng bảo về nhà đỡ cơm.
Trên đầu những rác cùng rơm,
Chồng yêu, chồng bảo hoa thơm rắc đầu.

II. Đọc – hiểu văn bản

1. Bài 1

a. Lời dẫn cưới của chàng trai

– Lối nói khoa trương, phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò.

– Các lễ vật giảm dần về kích thước, giá trị: voi – trâu – bò – chuột béo

– Cách giải thích của chàng trai:

  • Dẫn voi: sợ quốc cấm.
  • Dẫn trâu: sợ nhà gái máu hàn.
  • Dẫn bò: sợ nhà nàng co gân.
  • Dẫn con chuột béo: mời làng mời dân

=> Cách nói thông minh, khéo léo, hóm hỉnh

– Chàng trai: tâm hồn lạc quan, yêu đời, phóng khoáng.

b. Lời thách cưới của cô gái

– Thái độ của cô gái:

  • “Chàng dẫn thế, em lấy làm sang” thể hiện sự ý nhị, khiêm tốn.
  • “Nỡ nào em lại phá ngang…” thông cảm với hoàn cảnh của chàng trai.

– Lời thách cưới của cô gái:

– Lễ vật thách cưới chưa từng thấy: một nhà khoai lang.

=> Lời thách cưới dí dỏm, đáng yêu.

– Cách dùng lễ vật thách cưới:

  • Củ to để mời làng.
  • Củ nhỏ để họ hàng ăn chơi.
  • Củ mẻ để trẻ ăn giữ nhà.
  • Củ rím, củ hà để nuôi súc vật

=> Thể hiện sự đảm đang, tháo vát và hiểu chuyện của cô gái.

– Ý nghĩa của lời thách cưới:

  • Người lao động dù trong cảnh nghèo vẫn luôn lạc quan, yêu đời.
  • Mang triết lý nhân sinh dân gian: đặt tình nghĩa cao hơn của cải.

2. Bài 2

  • Làm trai cho đáng sức trai: người con trai khỏe khoắn, có sức mạnh phải là trụ cột của gia đình.
  • Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng: hình ảnh phóng đại cho thấy sự hèn kém của người con trai.

=> Chế giễu loại đàn ông yếu đuối, tầm thường và không đáng mặt trượng phu.

3. Bài 3

  • Nghệ thuật tương phản: chồng người và chồng em.
  • Chồng người đi ngược về xuôi: tháo vát, tài giỏi.
  • Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo: lười nhác, chỉ biết quanh quẩn.

=> Chế giễu loại đàn ông lười nhác, không có ý chí.

4. Bài 4

Hình ảnh vợ trong mắt người chồng:

  • Lỗ mũi 18 gánh lông: râu rồng trời cho
  • Ngáy o o: cho vui nhà
  • Hay ăn quà: đỡ tốn cơm
  • Đầu rác rơm: hoa thơm

=>Tất cả những gì xấu xí của người vợ đối với người chồng đều trở nên đẹp đẽ.

=> Bài ca dao còn châm biếm, châm biếm những người phụ nữ không chỉ xấu mà còn vô duyên, thói quen luộm thuộm.

Tổng kết: 

  • Nội dung: Những bài ca dao đã thể hiện tâm hồn lạc quan và triết lý nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả của người bình dân.
  • Nghệ thuật: nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc trong ca dao – tiếng cười giải trí, tự trào và châm biếm, phê phán…

Soạn bài Ca dao hài hước ngắn gọn

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Đọc bài ca 1 và trả lời các câu hỏi:

– Việc dẫn cưới và thách cưới ở đây có gì khác thường? Cách nói của chàng trai và cô gái có gì đặc biệt? Từ đó anh (chị) hãy nêu cảm nhận của mình về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo.

– Bài ca dao có giọng điệu hài hước, dí dỏm, đáng yêu là nhờ những yếu tố nghệ thuật nào?

Gợi ý:

– Lời dẫn cưới của chàng trai: Chàng trai đã có dự định thật to tát nhưng vì lí do khách quan mà không thể thực hiện được.

  • Dẫn voi: sợ quốc cấm.
  • Dẫn trâu: sợ nhà gái máu hàn.
  • Dẫn bò: sợ nhà nàng co gân.
  • Dẫn con chuột béo: mời làng mời dân

=> Cách nói thông minh, khéo léo, hóm hỉnh

– Lời thách cưới của cô gái “một nhà khoai lang”, cách dùng lễ vật thách cưới:

  • Củ to để mời làng.
  • Củ nhỏ để họ hàng ăn chơi.
  • Củ mẻ để trẻ ăn giữ nhà.
  • Củ rím, củ hà để nuôi súc vật

=> Thể hiện sự đảm đang, tháo vát và hiểu chuyện của cô gái.

– Bài ca dao có giọng điệu hài hước, dí dỏm, đáng yêu là nhờ các yếu tố nghệ thuật: Sử dụng biện pháp phóng đại, khoa trương.

Câu 2. Đọc các bài ca số 2, 3, 4 có gì khác với tiếng cười ở bài 1? Tác giả dân gian cười những con người nào trong xã hội, nhằm mục đích gì, với thái độ ra sao? Trong cái chung đó, mỗi bài lại có nét riêng thể hiện nghệ thuật trào lộng sắc sảo của người bình dân. Hãy phân tích làm rõ vẻ đẹp riêng của mỗi bài ca dao.

– Các bài ca dao số 2, 3 và 4 là chế giễu một bộ phận người trong xã hội.

– Bài 2: Cười những người đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai. Bài ca dao sử dụng biện pháp khoa trương, phóng đại cùng với thủ pháp đối lập đã tạo nên một tiếng cười hài hước, châm biếm.

– Bài 3:  Cười những người đàn ông lười nhác, không có chí lớn. Bài ca dao sử dụng biện pháp so sánh, nêu lên sự đối lập giữa “chồng người” với “chồng em”.

– Bài 4: Cười những người phụ nữ vô duyên, lôi thôi. Bài ca dao sử dụng nghệ thuật phóng đại và những liên tưởng phong phú của tác giả dân gian.

Câu 3. Những biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao hài hước.

  • Cường điệu phóng đại, tương phản đối lập.
  • Xây dựng nhân vật bằng những nét điển hình có giá trị biểu tượng cao.
  • Dùng ngôn ngữ đời thường nhưng thâm thúy và sâu sắc.
  • Sử dụng các biện pháp tu từ: so sánh, điệp ngữ…

II. Luyện tập

Câu 1. Nêu cảm nghĩ về lời thách cưới của cô gái “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang”, từ đó cho biết tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu và đáng trân trọng ở chỗ nào?

  • Lời thách cưới của cô gái “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang” thể hiện sự khéo léo, tinh thế của cô gái. Cô gái hiểu được hoàn cảnh gia đình của chàng trai, nhưng không chê bai hay mặc cảm.
  • Lời thách cưới ấy là tiếng cười tự trào của người lao động, thể hiện sự lạc quan, yêu đời của người lao động ngay trong hoàn cảnh thiếu thốn, khó khăn.

Câu 2. Sưu tầm những bài ca dao hài hước phê phán thói lười nhác, lê la ăn quà vặt, nghiện ngập rượu chè; tệ nạn tảo hôn…

1.

Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm,
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa.
Ngày thì ước những ngày mưa,
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh.

2.

Con cò chết rũ trên cây,
Cò con mở lịch xem ngày làm ma.
Cà cuống uống rượu la đà,
Chim ri ríu rít bò ra lấy phần.
Chào mào thì đánh trống quân,
Chim chích cởi trần, vác mõ đi rao.

3. 

Làm trai rửa bát, quét nhà,
Vợ gọi thì dạ, bẩm bà tôi đây.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button