Dân sựHỏi đáp pháp luật

Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng

Người làm chứng bên cạnh việc có quyền lợi được bảo vệ thì cũng cần có những nghĩa vụ để đảm bảo việc giải quyết vụ việc chính xác, hiệu quả. Vậy người làm chứng là gì và quyền cũng như nghĩa vụ của họ bao gồm những điều gì? Cùng đọc bài viết dưới đây của Điện Ảnh 24G nhé.

1. Người làm chứng là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 77 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì người làm chứng được hiểu như sau:

Điều 77. Người làm chứng

Người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.

2. Quyền và nghĩa vụ là gì?

Quyền công dân là những hành vi theo ý chí, nguyện vọng, nhận thức khả năng của mình, được thực hiện những công việc mà pháp luật không cấm.

Nghĩa vụ công dân là những hành vi bắt buộc phải thực hiện theo yêu cầu của Nhà nước, vì lợi ích của Nhà nước.

3. Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng

Căn cứ theo quy định tại Điều 78 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì quyền và nghĩa người làm chứng như sau:

  • Cung cấp toàn bộ thông tin, tài liệu, đồ vật mà mình có được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.
  • Khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.
  • Được từ chối khai báo nếu lời khai của mình liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình hoặc việc khai báo đó có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình.
  • Được nghỉ việc trong thời gian Tòa án triệu tập hoặc lấy lời khai, nếu làm việc trong cơ quan, tổ chức.
  • Được thanh toán các khoản chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu Tòa án đã triệu tập, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình khi tham gia tố tụng; khiếu nại hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng.
  • Bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật do khai báo sai sự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác.
  • Phải có mặt tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án nếu việc lấy lời khai của người làm chứng phải thực hiện công khai tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp; trường hợp người làm chứng không đến phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ cản trở việc xét xử, giải quyết thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự có thể ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.
  • Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.

4. Người làm chứng và người chứng kiến có giống nhau không?

  • Người làm chứng

Là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.

  • Người chứng kiến

Là người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Như vậy, người làm chứng và người chứng kiến là khác nhau.

5. Đơn đề nghị mời người làm chứng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
MỜI NGƯỜI LÀM CHỨNG
Kính gửi: ………………………………………………….

Tôi là: ………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………..

Số CMND: ………………… Do Công an …………………………. Cấp ngày: …………………….

Nơi cấp: ……………………………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………….

Hiện nay, tôi đang làm thủ tục ………………………………… Tại phòng công chứng …………

Sau khi tôi được biết các quy định của pháp luật về thủ tục công chứng, tôi đã quyết định mời:

Ông/bà: ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………..

Số CMND: ……………………………. Do Công an …………………….. Cấp ngày: ……………..

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………………..

Đến làm chứng cho tôi về việc ………………………………………… Tại …………………………

…………., ngày…tháng…năm…
Xác nhận của người được làm chứng

Người làm đơn

Trên đây là ý kiến tư vấn của Điện Ảnh 24G. Mời bạn tham khảo một số bài viết hữu ích khác từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật như:

  • Mẫu di chúc có người làm chứng
  • Người làm chứng được cách ly trong trường hợp nào?

Người làm chứng bên cạnh việc có quyền lợi được bảo vệ thì cũng cần có những nghĩa vụ để đảm bảo việc giải quyết vụ việc chính xác, hiệu quả. Vậy người làm chứng là gì và quyền cũng như nghĩa vụ của họ bao gồm những điều gì? Cùng đọc bài viết dưới đây của Điện Ảnh 24G nhé.

1. Người làm chứng là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 77 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì người làm chứng được hiểu như sau:

Điều 77. Người làm chứng

Người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.

2. Quyền và nghĩa vụ là gì?

Quyền công dân là những hành vi theo ý chí, nguyện vọng, nhận thức khả năng của mình, được thực hiện những công việc mà pháp luật không cấm.

Nghĩa vụ công dân là những hành vi bắt buộc phải thực hiện theo yêu cầu của Nhà nước, vì lợi ích của Nhà nước.

3. Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng

Căn cứ theo quy định tại Điều 78 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì quyền và nghĩa người làm chứng như sau:

  • Cung cấp toàn bộ thông tin, tài liệu, đồ vật mà mình có được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.
  • Khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.
  • Được từ chối khai báo nếu lời khai của mình liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình hoặc việc khai báo đó có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình.
  • Được nghỉ việc trong thời gian Tòa án triệu tập hoặc lấy lời khai, nếu làm việc trong cơ quan, tổ chức.
  • Được thanh toán các khoản chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu Tòa án đã triệu tập, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình khi tham gia tố tụng; khiếu nại hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng.
  • Bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật do khai báo sai sự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác.
  • Phải có mặt tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án nếu việc lấy lời khai của người làm chứng phải thực hiện công khai tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp; trường hợp người làm chứng không đến phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ cản trở việc xét xử, giải quyết thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự có thể ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.
  • Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.

4. Người làm chứng và người chứng kiến có giống nhau không?

  • Người làm chứng

Là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.

  • Người chứng kiến

Là người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Như vậy, người làm chứng và người chứng kiến là khác nhau.

5. Đơn đề nghị mời người làm chứng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
MỜI NGƯỜI LÀM CHỨNG
Kính gửi: ………………………………………………….

Tôi là: ………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………..

Số CMND: ………………… Do Công an …………………………. Cấp ngày: …………………….

Nơi cấp: ……………………………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………….

Hiện nay, tôi đang làm thủ tục ………………………………… Tại phòng công chứng …………

Sau khi tôi được biết các quy định của pháp luật về thủ tục công chứng, tôi đã quyết định mời:

Ông/bà: ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………..

Số CMND: ……………………………. Do Công an …………………….. Cấp ngày: ……………..

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………………..

Đến làm chứng cho tôi về việc ………………………………………… Tại …………………………

…………., ngày…tháng…năm…
Xác nhận của người được làm chứng

Người làm đơn

Trên đây là ý kiến tư vấn của Điện Ảnh 24G. Mời bạn tham khảo một số bài viết hữu ích khác từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật như:

  • Mẫu di chúc có người làm chứng
  • Người làm chứng được cách ly trong trường hợp nào?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button