Dân sựHỏi đáp pháp luật

Quy trình nghỉ việc

Quy trình nghỉ việc sẽ giúp bạn giải quyết những khúc mắc, khó khăn trong việc hoàn tất thủ tục nghỉ việc, làm thế nào để khi bạn xin nghỉ việc ở công ty đúng quy trình, thủ tục và vẫn tạo được ấn tượng tốt với Ban lãnh đạo công ty và đồng nghiệp. Bên cạnh đó, Điện Ảnh 24G xin giới thiệu mẫu Đơn xin nghỉ việc cùng các biểu mẫu cần thiết, sẽ được sử dụng nhiều khi thực hiện thủ tục xin thôi việc tham khảo và nghiên cứu. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết quy trình xin nghỉ việc tại đây.

Biểu mẫu kèm theo Quy trình nghỉ việc:

  • Đơn xin nghỉ việc
  • Biên bản bàn giao công việc
  • Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu
  • Biên bản bàn giao tài sản công cụ
  • Bản cam kết nghỉ việc
  • Biên bản thanh lý nghỉ việc
  • Quyết định nghỉ việc

1. Quy trình thôi việc, nghỉ việc


Thủ tục xin nghỉ việc cũng phải theo một trình tự cụ thể và khoa học chứ không thể tự ý xin nghỉ việc được.

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

  • Xây dựng các bước quy trình nghỉ việc của CNV công ty.
  • Đảm bảo quyền lợi của công ty và của người nghỉ việc.

II/ PHẠM VI:

  • Áp dụng cho toàn bộ nhân viên của công ty.

III/ ĐỊNH NGHĨA:

  • Không có.

IV/ NỘI DUNG:

Bước 1. Viết đơn xin nghỉ việc

  • Người xin nghỉ việc viết đơn theo mẫu NS – 09 – 01. Sau khi viết đơn xong, người xin việc chuyển đơn cho Quản lý xem xét theo bước 2.
  • Mẫu được lấy trực tiếp tại khu vực phòng NS.
  • Người xin nghỉ việc phải đảm bảo đúng thời hạn báo trước. Nếu không đảm bảo đúng thời hạn báo trước, người xin nghỉ việc phải bồi thường tiền lương cho những ngày không báo trước và không được thưởng năng suất và các khoản thưởng cho những thời gian chưa được tính lương.
  • Đối với các quy định về nghỉ việc không có trong quy trình này hoặc các quy định khác của công ty thì thực hiện theo bộ luật lao động và các văn bản pháp luật lao động liên quan.

Thời hạn báo trước cụ thể:

  • Đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: 30 ngày
  • Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng: 03 ngày làm việc
  • Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 45 ngày

Bước 2. Xem xét của quản lý.

  • Thẩm quyền và trách nhiệm xem xét bao gồm: Trưởng các phòng ban.
  • Đối với nhân viên các bộ phận có cấp tổ trường thì trước khi chuyển cho quản lý thì phải chuyển qua cấp tổ trưởng xác nhận.
  • Đối với các quản lý, nhân viên do Giám đốc trực tiếp quản lý thì sau khi viết đơn, người xin nghỉ việc chuyển trực tiếp cho phòng Nhân sự theo bước 3.
  • Quản lý có thẩm quyền xem xét phải xác định các tâm tư nguyện vọng của nhân viên. Nếu vượt ra ngoài khả năng, thì Quản lý phối hợp với phòng Nhân sự để xem xét giải quyết. Trường hợp không thể giải quyết được thì ký xác nhận vào đơn xin nghỉ việc và chuyển trả lại đơn cho người xin nghỉ việc.
  • Quản lý có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn cho người xin nghỉ việc không quá 2 ngày làm việc.

Bước 3. Xác nhận phòng nhân sự:

  • Người xin việc chuyển lại đơn cho Phòng Nhân sự.
  • Phòng Nhân sự có trách nhiệm trao đổi với quản lý các bộ phận để xác định tâm tư nguyện vọng của NV.
  • Thời gian giải quyết không quá 3 ngày kể từ ngày nhận đơn.

Bước 4. Duyệt cho nghỉ việc:

  • Với trường hợp xác định cho nghỉ việc, Phòng Nhân sự chuyển đơn xin nghỉ việc cho GD duyệt kèm theo phương án thay thế.
  • Thời gian chuyển đơn cho GD không quá 4 ngày kể từ khi nhận được đơn.

Bước 5. Thanh lý hợp đồng:

– Phòng Nhân sự chịu trách nhiệm tổ chức việc thanh lý hợp đồng với CNV.

– Việc thanh lý gồm các nội dung:

  • Hoàn thành các công việc cần thực hiện trước khi nghỉ việc theo biên bản bàn giao công việc.
  • Biên bản bàn giao các công cụ dụng cụ cho Quản lý bộ phận.
  • Biên bản bàn giao hồ sơ theo mẫu đính kèm quy trình này.
  • Bản cam kết nghỉ việc.

Bước 6. Quyết định cho nghỉ việc:

  • Sau khi hoàn thành việc thanh lý công việc, Phòng NS lập biên bản thanh lý nghỉ việc, thảo quyết định nghỉ việc trình GD ký (kèm theo các biên bản thanh lý).
  • Quyết định nghỉ việc được chuyển cho người xin nghỉ việc, quản lý bộ phận, Phòng NS lưu 1 bản (và kèm theo các chứng từ thanh lý bản chính) và 1 bản chuyển cho Phòng Tài chính – Kế toán làm căn cứ thanh toán cho người nghỉ việc (phải kèm theo các biên bản thanh lý, bảng chấm công, biên bản đánh giá…).

Bước 7. Thanh toán các chế độ còn lại.

  • Phòng Tài chính – Kế toán có trách nhiệm phối hợp Phòng Nhân sự để lập bảng thanh toán cho người xin nghỉ việc và trình GD duyệt. Phòng Tài chính – Kế toán chỉ thanh toán cho người nghỉ việc khi đã có đầy đủ hồ sơ xác nhận từ Phòng NS chuyển sang.
  • Phòng Tài chính – Kế toán trực tiếp liên hệ với người xin nghỉ việc để làm thủ tục thanh toán.
  • Đối với các trường hợp người lao động còn thắc mắc, khiếu nại thì Phòng Nhân sự có trách nhiệm giải quyết và gửi báo cáo cho Giám đốc theo báo cáo hàng tuần.

Quy trình nghỉ việc hy vọng sẽ giúp các bạn hoàn thành thủ tục xin nghỉ việc được chính xác, vẫn giữ được hình ảnh tốt của mình với Ban Lãnh đạo cũng như nhân viên, đồng nghiệp trong công ty, đồng thời cũng giúp các bạn nhân sự có thể xây dựng nội quy, quy trình cụ thể gửi đến nhân viên công ty mình tham khảo nhé!!!

2. Mẫu quy trình nghỉ việc chuẩn nhất

Mẫu quy trình nghỉ việc chuẩn nhất

Để tìm hiểu thêm chi tiết quy trình xin nghỉ việc, mời bạn đọc tải link excel được Điện Ảnh 24G update.

3. Từ 2021 người lao động được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng

Người lao động được chấm dứt hợp đồng không cần lý do

Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động:

  • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 – 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp sau:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này (Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn)
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

4. Viết đơn xin nghỉ việc rồi có được rút lại không?

Khi đã viết đơn xin nghỉ việc, người lao động vẫn có quyền rút đơn theo quy định tại điều 38 Bộ luật Lao động 2019:

Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.

=> Việc rút đơn xin nghỉ phải thực hiện trước thời hạn báo trước được Điện Ảnh 24G trích dẫn tại mục 1 bài này và phải có văn bản xin rút đơn, được người sử dụng lao động đồng ý.

Trên đây, Điện Ảnh 24G đã trả lời câu hỏi Quy trình nghỉ việc? Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Dân sự, mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

  • Sau khi cách ly tập trung có phải cách ly tại nhà không?
  • Nghỉ cách ly tại nhà có hưởng lương không?
  • Giãn cách xã hội có được về quê không?
  • Đi cách ly tập trung có mất phí không?
  • Cách ly tại nhà bao nhiêu ngày?

Quy trình nghỉ việc sẽ giúp bạn giải quyết những khúc mắc, khó khăn trong việc hoàn tất thủ tục nghỉ việc, làm thế nào để khi bạn xin nghỉ việc ở công ty đúng quy trình, thủ tục và vẫn tạo được ấn tượng tốt với Ban lãnh đạo công ty và đồng nghiệp. Bên cạnh đó, Điện Ảnh 24G xin giới thiệu mẫu Đơn xin nghỉ việc cùng các biểu mẫu cần thiết, sẽ được sử dụng nhiều khi thực hiện thủ tục xin thôi việc tham khảo và nghiên cứu. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết quy trình xin nghỉ việc tại đây.

Biểu mẫu kèm theo Quy trình nghỉ việc:

  • Đơn xin nghỉ việc
  • Biên bản bàn giao công việc
  • Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu
  • Biên bản bàn giao tài sản công cụ
  • Bản cam kết nghỉ việc
  • Biên bản thanh lý nghỉ việc
  • Quyết định nghỉ việc

1. Quy trình thôi việc, nghỉ việc


Thủ tục xin nghỉ việc cũng phải theo một trình tự cụ thể và khoa học chứ không thể tự ý xin nghỉ việc được.

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

  • Xây dựng các bước quy trình nghỉ việc của CNV công ty.
  • Đảm bảo quyền lợi của công ty và của người nghỉ việc.

II/ PHẠM VI:

  • Áp dụng cho toàn bộ nhân viên của công ty.

III/ ĐỊNH NGHĨA:

  • Không có.

IV/ NỘI DUNG:

Bước 1. Viết đơn xin nghỉ việc

  • Người xin nghỉ việc viết đơn theo mẫu NS – 09 – 01. Sau khi viết đơn xong, người xin việc chuyển đơn cho Quản lý xem xét theo bước 2.
  • Mẫu được lấy trực tiếp tại khu vực phòng NS.
  • Người xin nghỉ việc phải đảm bảo đúng thời hạn báo trước. Nếu không đảm bảo đúng thời hạn báo trước, người xin nghỉ việc phải bồi thường tiền lương cho những ngày không báo trước và không được thưởng năng suất và các khoản thưởng cho những thời gian chưa được tính lương.
  • Đối với các quy định về nghỉ việc không có trong quy trình này hoặc các quy định khác của công ty thì thực hiện theo bộ luật lao động và các văn bản pháp luật lao động liên quan.

Thời hạn báo trước cụ thể:

  • Đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: 30 ngày
  • Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng: 03 ngày làm việc
  • Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 45 ngày

Bước 2. Xem xét của quản lý.

  • Thẩm quyền và trách nhiệm xem xét bao gồm: Trưởng các phòng ban.
  • Đối với nhân viên các bộ phận có cấp tổ trường thì trước khi chuyển cho quản lý thì phải chuyển qua cấp tổ trưởng xác nhận.
  • Đối với các quản lý, nhân viên do Giám đốc trực tiếp quản lý thì sau khi viết đơn, người xin nghỉ việc chuyển trực tiếp cho phòng Nhân sự theo bước 3.
  • Quản lý có thẩm quyền xem xét phải xác định các tâm tư nguyện vọng của nhân viên. Nếu vượt ra ngoài khả năng, thì Quản lý phối hợp với phòng Nhân sự để xem xét giải quyết. Trường hợp không thể giải quyết được thì ký xác nhận vào đơn xin nghỉ việc và chuyển trả lại đơn cho người xin nghỉ việc.
  • Quản lý có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn cho người xin nghỉ việc không quá 2 ngày làm việc.

Bước 3. Xác nhận phòng nhân sự:

  • Người xin việc chuyển lại đơn cho Phòng Nhân sự.
  • Phòng Nhân sự có trách nhiệm trao đổi với quản lý các bộ phận để xác định tâm tư nguyện vọng của NV.
  • Thời gian giải quyết không quá 3 ngày kể từ ngày nhận đơn.

Bước 4. Duyệt cho nghỉ việc:

  • Với trường hợp xác định cho nghỉ việc, Phòng Nhân sự chuyển đơn xin nghỉ việc cho GD duyệt kèm theo phương án thay thế.
  • Thời gian chuyển đơn cho GD không quá 4 ngày kể từ khi nhận được đơn.

Bước 5. Thanh lý hợp đồng:

– Phòng Nhân sự chịu trách nhiệm tổ chức việc thanh lý hợp đồng với CNV.

– Việc thanh lý gồm các nội dung:

  • Hoàn thành các công việc cần thực hiện trước khi nghỉ việc theo biên bản bàn giao công việc.
  • Biên bản bàn giao các công cụ dụng cụ cho Quản lý bộ phận.
  • Biên bản bàn giao hồ sơ theo mẫu đính kèm quy trình này.
  • Bản cam kết nghỉ việc.

Bước 6. Quyết định cho nghỉ việc:

  • Sau khi hoàn thành việc thanh lý công việc, Phòng NS lập biên bản thanh lý nghỉ việc, thảo quyết định nghỉ việc trình GD ký (kèm theo các biên bản thanh lý).
  • Quyết định nghỉ việc được chuyển cho người xin nghỉ việc, quản lý bộ phận, Phòng NS lưu 1 bản (và kèm theo các chứng từ thanh lý bản chính) và 1 bản chuyển cho Phòng Tài chính – Kế toán làm căn cứ thanh toán cho người nghỉ việc (phải kèm theo các biên bản thanh lý, bảng chấm công, biên bản đánh giá…).

Bước 7. Thanh toán các chế độ còn lại.

  • Phòng Tài chính – Kế toán có trách nhiệm phối hợp Phòng Nhân sự để lập bảng thanh toán cho người xin nghỉ việc và trình GD duyệt. Phòng Tài chính – Kế toán chỉ thanh toán cho người nghỉ việc khi đã có đầy đủ hồ sơ xác nhận từ Phòng NS chuyển sang.
  • Phòng Tài chính – Kế toán trực tiếp liên hệ với người xin nghỉ việc để làm thủ tục thanh toán.
  • Đối với các trường hợp người lao động còn thắc mắc, khiếu nại thì Phòng Nhân sự có trách nhiệm giải quyết và gửi báo cáo cho Giám đốc theo báo cáo hàng tuần.

Quy trình nghỉ việc hy vọng sẽ giúp các bạn hoàn thành thủ tục xin nghỉ việc được chính xác, vẫn giữ được hình ảnh tốt của mình với Ban Lãnh đạo cũng như nhân viên, đồng nghiệp trong công ty, đồng thời cũng giúp các bạn nhân sự có thể xây dựng nội quy, quy trình cụ thể gửi đến nhân viên công ty mình tham khảo nhé!!!

2. Mẫu quy trình nghỉ việc chuẩn nhất

Mẫu quy trình nghỉ việc chuẩn nhất

Để tìm hiểu thêm chi tiết quy trình xin nghỉ việc, mời bạn đọc tải link excel được Điện Ảnh 24G update.

3. Từ 2021 người lao động được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng

Người lao động được chấm dứt hợp đồng không cần lý do

Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động:

  • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 – 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp sau:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này (Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn)
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

4. Viết đơn xin nghỉ việc rồi có được rút lại không?

Khi đã viết đơn xin nghỉ việc, người lao động vẫn có quyền rút đơn theo quy định tại điều 38 Bộ luật Lao động 2019:

Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.

=> Việc rút đơn xin nghỉ phải thực hiện trước thời hạn báo trước được Điện Ảnh 24G trích dẫn tại mục 1 bài này và phải có văn bản xin rút đơn, được người sử dụng lao động đồng ý.

Trên đây, Điện Ảnh 24G đã trả lời câu hỏi Quy trình nghỉ việc? Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Dân sự, mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

  • Sau khi cách ly tập trung có phải cách ly tại nhà không?
  • Nghỉ cách ly tại nhà có hưởng lương không?
  • Giãn cách xã hội có được về quê không?
  • Đi cách ly tập trung có mất phí không?
  • Cách ly tại nhà bao nhiêu ngày?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button