Biểu mẫuTài Liệu

Phiếu khai báo tạm vắng

Mẫu CT03: Phiếu khai báo tạm vắng mới nhất theo quy định hiện nay được ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA của Bộ Công an ban hành ngày 15/05/2021.

Phiếu khai báo tạm vắng được dùng để trình báo việc tạm vắng với Công an xã, phường, thị trấn nơi mình cư trú trong một khoảng thời gian nào đó. Bên cạnh đó, các bạn có thể tham khảo thêm mẫu HK01 (Bản khai nhân khẩu, hộ khẩu) và mẫu HK02 (Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu).

…………..…(1)

……………….….…(2)

Số: /TV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Mẫu CT03 ban hành theo TT số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021

PHIẾU KHAI BÁO TẠM VẮNG

1. Họ, chữ đệm và tên:……………………………………………………………….

2. Ngày, tháng, năm sinh:…..……./ ………/………….…3. Giới tính:…………..

4. Số định danh cá nhân/CMND ☐☐☐☐☐☐☐☐☐

5. Nơi thường trú:……………………….. ……………………………………………………

…………………………………………………………… …………………………………………..

6. Nơi tạm trú:……………………….. ………………………………………………………….

…………………………………………………………… …………………………………………..

7. Nơi ở hiện tại:…………………………… ………………………………………………….

……………………………………………………………. …………………………………………..

8. Tạm vắng từ ngày, tháng, năm:….…/ ……/ …. đến ngày..……/ ………./ ..…

9. Lý do tạm vắng:…………………………… ………………………………………………..

…………………………………………………………… …………………………………………..

10. Địa chỉ nơi đến (3):…………………………………. ………………………………………

…………………………………………………………… …………………………………………..

..……ngày ..……tháng……năm..…………

NGƯỜI TIẾP NHẬN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

.……ngày ..……tháng..……năm..……

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan)

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú

(2) Cơ quan đăng ký cư trú

(3) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Những điều cần lưu ý khi khái báo tạm vắng

1. Các trường hợp sau đây phải đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn khai báo tạm vắng:

– Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở Giáo dục bắt buộc, cơ sở chữa bệnh bắt buộc, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

– Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên.

2. Người đến khai báo tạm vắng phải xuất trình CMND và ghi vào phiếu khai báo tạm vắng.

3. Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn nội dung khai báo, kiểm tra và ký, đóng dấu xác nhận vào phần phiếu cấp cho người khai báo tạm vắng.

Mẫu CT03: Phiếu khai báo tạm vắng mới nhất theo quy định hiện nay được ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA của Bộ Công an ban hành ngày 15/05/2021.

Phiếu khai báo tạm vắng được dùng để trình báo việc tạm vắng với Công an xã, phường, thị trấn nơi mình cư trú trong một khoảng thời gian nào đó. Bên cạnh đó, các bạn có thể tham khảo thêm mẫu HK01 (Bản khai nhân khẩu, hộ khẩu) và mẫu HK02 (Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu).

…………..…(1)

……………….….…(2)

Số: /TV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Mẫu CT03 ban hành theo TT số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021

PHIẾU KHAI BÁO TẠM VẮNG

1. Họ, chữ đệm và tên:……………………………………………………………….

2. Ngày, tháng, năm sinh:…..……./ ………/………….…3. Giới tính:…………..

4. Số định danh cá nhân/CMND ☐☐☐☐☐☐☐☐☐

5. Nơi thường trú:……………………….. ……………………………………………………

…………………………………………………………… …………………………………………..

6. Nơi tạm trú:……………………….. ………………………………………………………….

…………………………………………………………… …………………………………………..

7. Nơi ở hiện tại:…………………………… ………………………………………………….

……………………………………………………………. …………………………………………..

8. Tạm vắng từ ngày, tháng, năm:….…/ ……/ …. đến ngày..……/ ………./ ..…

9. Lý do tạm vắng:…………………………… ………………………………………………..

…………………………………………………………… …………………………………………..

10. Địa chỉ nơi đến (3):…………………………………. ………………………………………

…………………………………………………………… …………………………………………..

..……ngày ..……tháng……năm..…………

NGƯỜI TIẾP NHẬN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

.……ngày ..……tháng..……năm..……

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan)

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú

(2) Cơ quan đăng ký cư trú

(3) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Những điều cần lưu ý khi khái báo tạm vắng

1. Các trường hợp sau đây phải đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn khai báo tạm vắng:

– Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở Giáo dục bắt buộc, cơ sở chữa bệnh bắt buộc, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

– Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên.

2. Người đến khai báo tạm vắng phải xuất trình CMND và ghi vào phiếu khai báo tạm vắng.

3. Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn nội dung khai báo, kiểm tra và ký, đóng dấu xác nhận vào phần phiếu cấp cho người khai báo tạm vắng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button