Hành chínhHỏi đáp pháp luật

Ở bao lâu thì phải đăng ký tạm trú?

Ở bao lâu thì phải đăng ký tạm trú? Những trường hợp phải đăng ký tạm trú là gì? Trường hợp nào không cần đăng ký tạm trú theo quy định tại Luật Cư trú 2020 (có hiệu lực từ 1/7/2021)?

1. Ở bao lâu thì phải đăng ký tạm trú?

Sau bao lâu khi đến nơi ở mới phải đăng ký tạm trú?

Theo quy định tại điều 27 Luật Cư trú 2020 thì:

Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

=> Khi người dân ở xã khác nơi mình thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện việc đăng ký tạm trú

2. Thủ tục đăng ký tạm trú

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ, thuê nhà… gồm những bước nào?

Xin giấy xác nhận tạm trú ở đâu?

Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật, gồm:

  • Chứng minh nhân dân.
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
  • Bản khai nhân khẩu (HK01).
  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02).

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Bước 3: Nhận kết quả: Nộp giấy biên nhận.

  • Trường hợp được giải quyết đăng ký tạm trú:

Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ tạm trú, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

  • Trường hợp không giải quyết đăng ký tạm trú:

Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký tạm trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

3. Lệ phí đăng ký tạm trú 2021

Theo quy định tại điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu lệ phí đăng ký tạm trú.

=> Mức lệ phí đăng ký tạm trú còn tùy thuộc vào điều kiện kinh tế của từng địa phương

Ví dụ: Lệ phí đăng ký tạm trú ở Hà Nội được quy định tại Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND như sau:

TT

Nội dung thu

Mức thu

Các quận và các phường

Khu vực khác

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

15.000

8.000

2

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân.

20.000

10.000

3

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp điều chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú); Gia hạn tạm trú

10.000

5.000

4. Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú 2021?

Dựa vào điều kiện đăng ký tạm trú tại điều 7 Luật Cư trú 2020, những trường hợp sau đây sẽ không phải đăng ký tạm trú:

  • Đang sinh sống tại xã mình thường trú
  • Sinh sống tại xã không phải nơi mình thường trú dưới 30 ngày

5. Sổ tạm trú hết hạn có bị phạt không?

Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần

=> Hết thời hạn trên sổ tạm trú mà không đi gia hạn tạm trú thì công dân sẽ bị phạt từ 100.000 đồng – 300.000 đồng

Để biết thêm các mức phạt và thủ tục gia hạn tạm trú, mời các bạn tham khảo bài: Sổ tạm trú hết hạn có bị phạt không?

Trên đây, Điện Ảnh 24G đã trả lời câu hỏi Ở bao lâu thì phải đăng ký tạm trú? Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

  • Lệ phí thay đổi họ tên 2021
  • Đổi họ cho con sang họ cha dượng được không?
  • Đất 5 công ích là gì? Có được xây nhà và cấp sổ đỏ đất 5 không?
  • Chụp ảnh căn cước công dân (CCCD) có được để mái không?
  • Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không?

Ở bao lâu thì phải đăng ký tạm trú? Những trường hợp phải đăng ký tạm trú là gì? Trường hợp nào không cần đăng ký tạm trú theo quy định tại Luật Cư trú 2020 (có hiệu lực từ 1/7/2021)?

1. Ở bao lâu thì phải đăng ký tạm trú?

Sau bao lâu khi đến nơi ở mới phải đăng ký tạm trú?

Theo quy định tại điều 27 Luật Cư trú 2020 thì:

Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

=> Khi người dân ở xã khác nơi mình thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện việc đăng ký tạm trú

2. Thủ tục đăng ký tạm trú

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ, thuê nhà… gồm những bước nào?

Xin giấy xác nhận tạm trú ở đâu?

Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật, gồm:

  • Chứng minh nhân dân.
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
  • Bản khai nhân khẩu (HK01).
  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02).

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Bước 3: Nhận kết quả: Nộp giấy biên nhận.

  • Trường hợp được giải quyết đăng ký tạm trú:

Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ tạm trú, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

  • Trường hợp không giải quyết đăng ký tạm trú:

Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký tạm trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

3. Lệ phí đăng ký tạm trú 2021

Theo quy định tại điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu lệ phí đăng ký tạm trú.

=> Mức lệ phí đăng ký tạm trú còn tùy thuộc vào điều kiện kinh tế của từng địa phương

Ví dụ: Lệ phí đăng ký tạm trú ở Hà Nội được quy định tại Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND như sau:

TT

Nội dung thu

Mức thu

Các quận và các phường

Khu vực khác

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

15.000

8.000

2

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân.

20.000

10.000

3

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp điều chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú); Gia hạn tạm trú

10.000

5.000

4. Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú 2021?

Dựa vào điều kiện đăng ký tạm trú tại điều 7 Luật Cư trú 2020, những trường hợp sau đây sẽ không phải đăng ký tạm trú:

  • Đang sinh sống tại xã mình thường trú
  • Sinh sống tại xã không phải nơi mình thường trú dưới 30 ngày

5. Sổ tạm trú hết hạn có bị phạt không?

Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần

=> Hết thời hạn trên sổ tạm trú mà không đi gia hạn tạm trú thì công dân sẽ bị phạt từ 100.000 đồng – 300.000 đồng

Để biết thêm các mức phạt và thủ tục gia hạn tạm trú, mời các bạn tham khảo bài: Sổ tạm trú hết hạn có bị phạt không?

Trên đây, Điện Ảnh 24G đã trả lời câu hỏi Ở bao lâu thì phải đăng ký tạm trú? Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

  • Lệ phí thay đổi họ tên 2021
  • Đổi họ cho con sang họ cha dượng được không?
  • Đất 5 công ích là gì? Có được xây nhà và cấp sổ đỏ đất 5 không?
  • Chụp ảnh căn cước công dân (CCCD) có được để mái không?
  • Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button