Dân sựHỏi đáp pháp luật

Những trường hợp cấm kết hôn 2021

Những trường hợp cấm kết hôn là gì? Việc đăng ký kết hôn không phải lúc nào cũng chỉ cần dựa trên sự tình nguyện của hai bên trai – gái. Trong một số trường hợp, Luật Hôn nhân và gia đình cấm các bên kết hôn với nhau. Vậy những trường hợp này là gì?

1. Những trường hợp cấm kết hôn

Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cấm các trường hợp sau đây đăng ký kết hôn:

  • Kết hôn giả tạo

Trong đó điều 3 luật này giải thích kết hôn giả tạo như sau: Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.

  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn

Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định. Nói một cách đơn giản thì tảo hôn là trường hợp lập gia đình khi có ít nhất một bên vợ/chồng chưa đủ tuổi (18 tuổi đối với nữ, 20 tuổi đối với nam)

Cưỡng ép kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ.

  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

=> Pháp luật cấm những người đang có vợ/chồng đi đăng ký kết hôn với người khác và cấm người mặc dù chư có vợ/chồng nhưng lại kết hôn với người đã có chồng/vợ.

Quy định này nhằm bảo vệ chế độ hôn nhân một vợ một chồng.

  • Cấm kết hôn giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng

2. Kết hôn trái pháp luật xử lý thế nào?

Vậy những trường hợp trên nếu cố tình lừa dối, che dấu mục đích để đăng ký kết hôn thì bị xử lý thế nào?

Xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 82/2020/NĐ-CP

Lỗi Mức phạt
Tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn. 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án.
Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng

3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;

Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn

10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình

10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

Nếu hành vi kết hôn trái pháp luật thỏa mãn cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại chương XVII của Bộ luật Hình sự 2015:

  • Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Điều 181):

Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.

  • Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng (Điều 182)

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

  • Tội tổ chức tảo hôn (Điều 183)

Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.

  • Tội loạn luân (Điều 184)

Người nào giao cấu với người mà biết rõ người đó cùng dòng máu về trực hệ, là anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

3. Quy định về độ tuổi kết hôn

Tuổi kết hôn được quy định tại điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên
  • Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

Trên đây Điện Ảnh 24G đã cung cấp Những trường hợp cấm kết hôn 2021. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại mục Dân sự, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

  • Các trường hợp không công nhận là vợ chồng
  • Bao nhiêu tuổi được kết hôn? Độ tuổi đăng ký
  • Thủ tục làm giấy khai sinh khi không có đăng ký kết hôn
  • Thủ tục đổi tên cha mẹ trong giấy khai sinh
  • Tài sản phát sinh trong thời kỳ nam nữ sống chung như vợ chồng có phải tài sản chung?

Những trường hợp cấm kết hôn là gì? Việc đăng ký kết hôn không phải lúc nào cũng chỉ cần dựa trên sự tình nguyện của hai bên trai – gái. Trong một số trường hợp, Luật Hôn nhân và gia đình cấm các bên kết hôn với nhau. Vậy những trường hợp này là gì?

1. Những trường hợp cấm kết hôn

Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cấm các trường hợp sau đây đăng ký kết hôn:

  • Kết hôn giả tạo

Trong đó điều 3 luật này giải thích kết hôn giả tạo như sau: Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.

  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn

Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định. Nói một cách đơn giản thì tảo hôn là trường hợp lập gia đình khi có ít nhất một bên vợ/chồng chưa đủ tuổi (18 tuổi đối với nữ, 20 tuổi đối với nam)

Cưỡng ép kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ.

  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

=> Pháp luật cấm những người đang có vợ/chồng đi đăng ký kết hôn với người khác và cấm người mặc dù chư có vợ/chồng nhưng lại kết hôn với người đã có chồng/vợ.

Quy định này nhằm bảo vệ chế độ hôn nhân một vợ một chồng.

  • Cấm kết hôn giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng

2. Kết hôn trái pháp luật xử lý thế nào?

Vậy những trường hợp trên nếu cố tình lừa dối, che dấu mục đích để đăng ký kết hôn thì bị xử lý thế nào?

Xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 82/2020/NĐ-CP

Lỗi Mức phạt
Tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn. 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án.
Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng

3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;

Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn

10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình

10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

Nếu hành vi kết hôn trái pháp luật thỏa mãn cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại chương XVII của Bộ luật Hình sự 2015:

  • Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Điều 181):

Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.

  • Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng (Điều 182)

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

  • Tội tổ chức tảo hôn (Điều 183)

Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.

  • Tội loạn luân (Điều 184)

Người nào giao cấu với người mà biết rõ người đó cùng dòng máu về trực hệ, là anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

3. Quy định về độ tuổi kết hôn

Tuổi kết hôn được quy định tại điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên
  • Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

Trên đây Điện Ảnh 24G đã cung cấp Những trường hợp cấm kết hôn 2021. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại mục Dân sự, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

  • Các trường hợp không công nhận là vợ chồng
  • Bao nhiêu tuổi được kết hôn? Độ tuổi đăng ký
  • Thủ tục làm giấy khai sinh khi không có đăng ký kết hôn
  • Thủ tục đổi tên cha mẹ trong giấy khai sinh
  • Tài sản phát sinh trong thời kỳ nam nữ sống chung như vợ chồng có phải tài sản chung?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button