Dân sựHỏi đáp pháp luật

Những loại hợp đồng thông dụng 2021

Hiện nay, có vô vàn nhiều loại hợp đồng trên thực tế. Tuy nhiên, có một số loại hợp đồng thông dụng nhất định mà người ta thường sử dụng. Để mọi người có thể hiểu về bản chất của nó hơn, Điện Ảnh 24G chia sẻ đến các bạn bài viết về các loại hợp đồng thông dụng hiện nay.

1. Hợp đồng mua bán tài sản

Căn cứ quy định tại Điều 430 Bộ luật dân sự 2015 thì:

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan.

2. Hợp đồng trao đổi tài sản

Căn cứ quy định tại Điều 455 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng trao đổi tài sản được hiểu như sau:

  • Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau.
  • Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.
  • Trường hợp một bên trao đổi cho bên kia tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình hoặc không được chủ sở hữu ủy quyền thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Mỗi bên đều được coi là người bán đối với tài sản giao cho bên kia và là người mua đối với tài sản nhận về.

3. Hợp đồng tặng cho tài sản

Căn cứ quy định tại Điều 457 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng tặng cho tài sản được hiểu như sau:

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

4. Hợp đồng vay tài sản

Căn cứ quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng vay tài sản được hiểu như sau:

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

5. Hợp đồng thuê tài sản

Căn cứ quy định tại Điều 472 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng thuê tài sản được hiểu như sau:

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Hợp đồng thuê khoán tài sản

Căn cứ quy định tại Điều 483 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng thuê khoán tài sản được hiểu như sau:

Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê.

7. Hợp đồng mượn tài sản

Căn cứ quy định tại Điều 494 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng mượn tài sản được hiểu như sau:

Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

8. Hợp đồng ủy quyền

Căn cứ quy định tại Điều 562 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng ủy quyền được hiểu như sau:

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Trên đây là ý kiến tư vấn của Điện Ảnh 24G. Mời bạn tham khảo một số bài viết hữu ích khác từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Điện Ảnh 24G như:

  • Mẫu hợp đồng thuê xe
  • Mẫu phụ lục hợp đồng 2021

Hiện nay, có vô vàn nhiều loại hợp đồng trên thực tế. Tuy nhiên, có một số loại hợp đồng thông dụng nhất định mà người ta thường sử dụng. Để mọi người có thể hiểu về bản chất của nó hơn, Điện Ảnh 24G chia sẻ đến các bạn bài viết về các loại hợp đồng thông dụng hiện nay.

1. Hợp đồng mua bán tài sản

Căn cứ quy định tại Điều 430 Bộ luật dân sự 2015 thì:

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan.

2. Hợp đồng trao đổi tài sản

Căn cứ quy định tại Điều 455 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng trao đổi tài sản được hiểu như sau:

  • Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau.
  • Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.
  • Trường hợp một bên trao đổi cho bên kia tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình hoặc không được chủ sở hữu ủy quyền thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Mỗi bên đều được coi là người bán đối với tài sản giao cho bên kia và là người mua đối với tài sản nhận về.

3. Hợp đồng tặng cho tài sản

Căn cứ quy định tại Điều 457 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng tặng cho tài sản được hiểu như sau:

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

4. Hợp đồng vay tài sản

Căn cứ quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng vay tài sản được hiểu như sau:

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

5. Hợp đồng thuê tài sản

Căn cứ quy định tại Điều 472 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng thuê tài sản được hiểu như sau:

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Hợp đồng thuê khoán tài sản

Căn cứ quy định tại Điều 483 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng thuê khoán tài sản được hiểu như sau:

Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê.

7. Hợp đồng mượn tài sản

Căn cứ quy định tại Điều 494 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng mượn tài sản được hiểu như sau:

Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

8. Hợp đồng ủy quyền

Căn cứ quy định tại Điều 562 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng ủy quyền được hiểu như sau:

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Trên đây là ý kiến tư vấn của Điện Ảnh 24G. Mời bạn tham khảo một số bài viết hữu ích khác từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Điện Ảnh 24G như:

  • Mẫu hợp đồng thuê xe
  • Mẫu phụ lục hợp đồng 2021

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button