Dịch vụ côngThủ Thuật

Những điều cần biết về Căn cước công dân gắn chíp từ 01/07/2021

Từ ngày 01/07/2021, Thông tư 59/2021/TT-BCA bắt đầu có hiệu lực, sẽ dẫn đến nhiều thay đổi trong việc làm Căn cước công dân gắn chíp. Mời các bạn cùng Điện Ảnh 24G theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ về các thủ tục làm thẻ căn cước công dân nhé.

Căn cước công dân gắn chíp là gì? Thẻ căn cước công dân gắn chíp có những ưu việt như thế nào? Mức phí làm căn cước công dân gắn chíp ra sao đang được rất nhiều người quan tâm. Tuy nhiên không phải ai cũng biết về thủ tục cấp loại thẻ mới này.

1. Từ 01/07/2021, 4 thay đổi khi làm Căn cước công dân gắn chíp

Từ ngày 01/07/2021, Thông tư 59/2021/TT-BCA bắt đầu có hiệu lực, sẽ dẫn đến nhiều thay đổi trong việc làm Căn cước công dân gắn chíp, cụ thể:

Được làm CCCD tại nơi tạm trú, online trên phạm vị cả nước:

Trước đây, chỉ thực hiện cấp CCCD gắn chíp cho người tạm trú ở một số thành phố lớn, tuy nhiên, từ ngày 01/7 sẽ thực hiện cấp CCCD gắn chíp tại nơi người dân tạm trú và thực hiện cấp online trên phạm vi cả nước. Cụ thể:

  • Công dân trực tiếp đến Công an cấp huyện nơi công dân thường trú, tạm trú để đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD hoặc thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.
  • Trường hợp công dân đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an thì công dân lựa chọn dịch vụ, kiểm tra thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trường hợp thông tin đã chính xác thì đăng ký thời gian, địa điểm đề nghị cấp thẻ CCCD; hệ thống sẽ tự động chuyển đề nghị của công dân về cơ quan Công an nơi công dân đề nghị.
  • Trường hợp công dân kiểm tra thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu thông tin của công dân chưa có hoặc có sai sót thì công dân mang theo giấy tờ hợp pháp để chứng minh nội dung thông tin khi đến cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.

– Từ ngày 01/7/2021, chỉ cấp giấy xác nhận số CMND trong 1 trường hợp

Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 59/2021, từ ngày 01/7/2021 , không yêu cầu công dân phải cung cấp Giấy xác nhận số CMND vì:

  • Mã QR code trên thẻ CCCD có lưu thông tin về số CCCD, số CMND. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin về số CMND của công dân thông qua việc quét mã QR code.
  • Theo đó, từ ngày này, người dân không cần xuất trình Giấy xác nhận số CMND khi mã QR trên thẻ CCCD đã có đầy đủ thông tin.
  • Như vậy, từ ngày 01/7, thì giấy xác nhận số CMND chỉ được cấp trong trường hợp mã QR trên thẻ CCCD gắn chíp không có thông tin về số CMND cũ cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp CCCD có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số CMND cũ cho công dân khi có yêu cầu.

Trước đây, khi chuyển từ CMND 9 số sang thẻ CCCD gắn chíp thì người dâ đều được cấp giấy xác nhận trong mọi trường hợp.

– Thu hồi mọi CMND cũ khi đổi sang CCCD gắn chip

Khoản 3 Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA nêu rõ:

Thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân đang sử dụng trong trường hợp công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân, đổi thẻ Căn cước công dân.

Hiện nay, khi làm thủ tục chuyển từ CMND sang CCCD, chỉ trong trường hợp CMND bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số CMND và chữ) mới bị thu hồi.

Như vậy, từ ngày 01/7/2021, mọi trường hợp đổi từ CMND 9 số, 12 số sang CCCD gắn chip đều sẽ bị thu hồi CMND cũ.

– Thời hạn cấp thẻ CCCD gắn chíp

Theo Điều 11 Thông tư 60, thời hạn xử lý hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân gắn chíp được quy định như sau:

– Đối với hồ sơ do Công an cấp huyện hoặc Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếp nhận thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ phải hoàn thành việc xử lý và chuyển dữ liệu điện tử lên Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư.

– Tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội:

  • Đối với dữ liệu điện tử do đơn vị tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuyển lên thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ dữ liệu điện tử, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân;
  • Đối với hồ sơ do Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư tiếp nhận thì trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân;

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi in hoàn chỉnh thẻ CCCD gắn chíp, phải chuyển phát thẻ CCCD gắn chíp về đến nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD gắn chíp.

Trong đó, thời hạn tối đa để người dân được cấp thẻ CCCD gắn chip là 08 ngày làm việc bao gồm: 02 ngày để chuyển dữ liệu điện tử lên Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư; 03 – 04 ngày để xử lý, phê duyệt, in thẻ và 02 ngày chuyển phát về nơi người dân làm thủ tục.

2. Thẻ CCCD có gắn chip điện tử là gì và ưu việt như thế nào?

Thẻ CCCD có gắn chip điện tử là một loại giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, có thể đóng vai trò thiết bị nhận diện, xác thực danh tính và chìa khóa truy cập thông tin công dân trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia. Nó có giá trị chứng minh về căn cước công dân và cho phép người dùng tiếp cận nhiều dịch vụ vốn đòi hỏi hàng loạt giấy tờ khác nhau.

Thẻ CCCD gắn chip điện tử về cơ bản cũng giống như thẻ CCCD mã vạch. Tuy nhiên, trên thẻ không có các dòng trạng thái thể hiện mã vạch mà nó sẽ thay thế bằng chip điện tử dung lượng lớn. Thẻ CCCD gắn chip sẽ lưu trữ những đặc điểm nhận dạng bằng hình ảnh, vân tay và sinh trắc học.

Thẻ CCCD gắn chip điện tử là xu thế mà nhiều nước trên thế giới hiện nay đang áp dụng vì tính ưu việt cũng như tạo sự thuận lợi khi sử dụng cho công dân. Trước hết, so với CCCD sử dụng mã vạch, CMND 09 số và 12 số bằng phôi giấy thì thẻ CCCD gắn chip bằng nhựa cứng đảm bảo độ bền lâu hơn, có độ bảo mật cao hơn, có thể lưu trữ lượng thông tin lớn hơn và có thể linh hoạt, mở rộng tích hợp thêm các thông tin, dữ liệu hay dịch vụ tiện ích trong tương lai. Khi thẻ CCCD gắn chip điện tử có tích hợp đầy đủ các thông tin của các Bộ, ban ngành khác như thuế, bảo hiểm y tế, bằng lái xe và các loại giấy tờ có giá trị khác, thì có thể phòng tránh được việc các loại giấy tờ bị giả mạo, người dân đi giao dịch và làm các thủ tục hành chính sẽ không phải mang nhiều loại giấy tờ, giảm thời gian và chi phí cho những thủ tục hành chính công, thuận lợi cho công dân khi thực hiện các giao dịch trực tuyến của chính phủ điện tử. Ngoài ra, với thẻ CCCD gắn chip điện tử, việc xác thực danh tính có thể thực hiện offline, không cần đường truyền internet.

3. Các trường hợp phải đi đổi sang CCCD gắn chip?

Khi thẻ CCCD gắn chip được ban hành nhiều người nhầm lẫn là tất cả mọi công dân (dù là đang dùng CMND hay CCCD có mã vạch) đều phải đồng loạt đi đổi sang CCCD có gắn chip.

Thực tế là không đúng. Bởi vì chỉ có những người có CMND hoặc CCCD bị hết hạn, hoặc bị mất, hỏng mới phải đi đổi sang loại CCCD gắn chip.

Khi CCCD gắn chip được đưa vào sử dụng thì sẽ song song tồn tại các loại giấy tờ tùy thân sau: CMND 9 số, CMND 12 số, CCCD mã vạch và CCCD gắn chip.

4. Đổi sang CCCD gắn chip, có cần làm lại các giấy tờ khác?

Theo đại diện Bộ Công an, việc đổi sang CCCD gắn chip không gây ảnh hưởng gì tới các loại giấy tờ đang dùng số CCCD mã vạch trước đó. Vì thực tế, số trên CCCD gắn chip với số trên CCCD mã vạch là giống nhau, do đó, công dân không phải đi đổi lại các giấy tờ.

Tương tự, sau khi được cấp CCCD gắn chip, công dân vẫn có thể thực hiện các giao dịch đã sử dụng số CCCD trước đây bình thường mà không hề có bất cứ phiền toái nào.

5. Đổi sang CCCD gắn chip, người dân được lợi gì?

CCCD gắn chip có nhiều ưu điểm so với các loại giấy tờ tùy thân hiện nay. Cụ thể như:

  • Tích hợp được nhiều thông tin của công dân hơn,
  • Liên thông với các thông tin khác về bảo hiểm y tế, bằng lái xe, thuế…

Do đó công dân chỉ cần mang theo CCCD gắn chip mà không cần phải mang theo nhiều loại giấy tờ khác khi làm các thủ tục hành chính như trước đây. Đồng thời, cũng không còn tốn kém thời gian, chi phí công chứng, chứng thực giấy tờ như trước đây.

6. 05 trường hợp không đổi từ CMND sang CCCD gắn chíp sẽ bị phạt

Căn cứ theo Điều 5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

1- Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân :

  • Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;
  • Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;
  • Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;
  • Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

2- Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

Như vậy, công dân nếu thuộc 05 trường hợp phải đổi và 1 trường hợp phải đề nghị cấp lại nêu trên (hiện tại khi đổi/cấp lại từ CMND thì công dân sẽ được cấp CCCD gắn chíp) mà không thực hiện thủ tục cấp đổi/cấp lại sang CCCD gắn chíp sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng.

7. Lệ phí cấp Căn cước công dân gắn chíp

Việc cấp Căn cước công dân gắn chip được thực hiện từ ngày 01/01/2021, trong đó, mức thu lệ phí cấp Căn cước công dân gắn chip được quy định như sau:

Theo Thông tư 112/2020/TT-BTC, kể từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021, lệ phí cấp Căn cước công dân bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân.

Kể từ ngày 01/7/2021 trở đi, mức thu lệ phí nêu trên thực hiện theo Thông tư 59/2019/TT-BTC.

Mức thu lệ phí

Từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021

Từ ngày 01/7/2021

Chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ CCCD

15.000 đồng/thẻ CCCD

30.000 đồng/thẻ CCCD

Đổi thẻ CCCD khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu

25.000 đồng/thẻ CCCD

50.000 đồng/thẻ CCCD

Cấp lại thẻ CCCD khi bị mất thẻ CCCD, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam

35.000 đồng/thẻ CCCD

70.000 đồng/thẻ CCCD

Như vậy, lệ phí cấp CCCD gắn chip từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021 là 15.000 đồng/thẻ CCCD, từ ngày 01/7/2021 trở đi là 30.000 đồng/thẻ CCCD.

**Lưu ý: Các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí thực hiện theo Điều 5 Thông tư 59/2019/TT-BTC. Cụ thể:

– Các trường hợp miễn lệ phí:

  • Đổi thẻ CCCD khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;
  • Đổi, cấp lại thẻ CCCD cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
  • Đổi, cấp lại thẻ CCCD cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

– Các trường hợp không phải nộp lệ phí:

  • Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ CCCD lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 32 Luật căn cước công dân;
  • Đổi thẻ CCCD khi đến tuổi đổi thẻ CCCD theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật căn cước công dân;
  • Đổi thẻ CCCD khi có sai sót về thông tin trên thẻ CCCD do lỗi của cơ quan quản lý CCCD.

Từ ngày 01/07/2021, Thông tư 59/2021/TT-BCA bắt đầu có hiệu lực, sẽ dẫn đến nhiều thay đổi trong việc làm Căn cước công dân gắn chíp. Mời các bạn cùng Điện Ảnh 24G theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ về các thủ tục làm thẻ căn cước công dân nhé.

Căn cước công dân gắn chíp là gì? Thẻ căn cước công dân gắn chíp có những ưu việt như thế nào? Mức phí làm căn cước công dân gắn chíp ra sao đang được rất nhiều người quan tâm. Tuy nhiên không phải ai cũng biết về thủ tục cấp loại thẻ mới này.

1. Từ 01/07/2021, 4 thay đổi khi làm Căn cước công dân gắn chíp

Từ ngày 01/07/2021, Thông tư 59/2021/TT-BCA bắt đầu có hiệu lực, sẽ dẫn đến nhiều thay đổi trong việc làm Căn cước công dân gắn chíp, cụ thể:

Được làm CCCD tại nơi tạm trú, online trên phạm vị cả nước:

Trước đây, chỉ thực hiện cấp CCCD gắn chíp cho người tạm trú ở một số thành phố lớn, tuy nhiên, từ ngày 01/7 sẽ thực hiện cấp CCCD gắn chíp tại nơi người dân tạm trú và thực hiện cấp online trên phạm vi cả nước. Cụ thể:

  • Công dân trực tiếp đến Công an cấp huyện nơi công dân thường trú, tạm trú để đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD hoặc thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.
  • Trường hợp công dân đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an thì công dân lựa chọn dịch vụ, kiểm tra thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trường hợp thông tin đã chính xác thì đăng ký thời gian, địa điểm đề nghị cấp thẻ CCCD; hệ thống sẽ tự động chuyển đề nghị của công dân về cơ quan Công an nơi công dân đề nghị.
  • Trường hợp công dân kiểm tra thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu thông tin của công dân chưa có hoặc có sai sót thì công dân mang theo giấy tờ hợp pháp để chứng minh nội dung thông tin khi đến cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.

– Từ ngày 01/7/2021, chỉ cấp giấy xác nhận số CMND trong 1 trường hợp

Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 59/2021, từ ngày 01/7/2021 , không yêu cầu công dân phải cung cấp Giấy xác nhận số CMND vì:

  • Mã QR code trên thẻ CCCD có lưu thông tin về số CCCD, số CMND. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin về số CMND của công dân thông qua việc quét mã QR code.
  • Theo đó, từ ngày này, người dân không cần xuất trình Giấy xác nhận số CMND khi mã QR trên thẻ CCCD đã có đầy đủ thông tin.
  • Như vậy, từ ngày 01/7, thì giấy xác nhận số CMND chỉ được cấp trong trường hợp mã QR trên thẻ CCCD gắn chíp không có thông tin về số CMND cũ cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp CCCD có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số CMND cũ cho công dân khi có yêu cầu.

Trước đây, khi chuyển từ CMND 9 số sang thẻ CCCD gắn chíp thì người dâ đều được cấp giấy xác nhận trong mọi trường hợp.

– Thu hồi mọi CMND cũ khi đổi sang CCCD gắn chip

Khoản 3 Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA nêu rõ:

Thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân đang sử dụng trong trường hợp công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân, đổi thẻ Căn cước công dân.

Hiện nay, khi làm thủ tục chuyển từ CMND sang CCCD, chỉ trong trường hợp CMND bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số CMND và chữ) mới bị thu hồi.

Như vậy, từ ngày 01/7/2021, mọi trường hợp đổi từ CMND 9 số, 12 số sang CCCD gắn chip đều sẽ bị thu hồi CMND cũ.

– Thời hạn cấp thẻ CCCD gắn chíp

Theo Điều 11 Thông tư 60, thời hạn xử lý hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân gắn chíp được quy định như sau:

– Đối với hồ sơ do Công an cấp huyện hoặc Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếp nhận thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ phải hoàn thành việc xử lý và chuyển dữ liệu điện tử lên Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư.

– Tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội:

  • Đối với dữ liệu điện tử do đơn vị tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuyển lên thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ dữ liệu điện tử, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân;
  • Đối với hồ sơ do Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư tiếp nhận thì trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân;

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi in hoàn chỉnh thẻ CCCD gắn chíp, phải chuyển phát thẻ CCCD gắn chíp về đến nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD gắn chíp.

Trong đó, thời hạn tối đa để người dân được cấp thẻ CCCD gắn chip là 08 ngày làm việc bao gồm: 02 ngày để chuyển dữ liệu điện tử lên Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư; 03 – 04 ngày để xử lý, phê duyệt, in thẻ và 02 ngày chuyển phát về nơi người dân làm thủ tục.

2. Thẻ CCCD có gắn chip điện tử là gì và ưu việt như thế nào?

Thẻ CCCD có gắn chip điện tử là một loại giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, có thể đóng vai trò thiết bị nhận diện, xác thực danh tính và chìa khóa truy cập thông tin công dân trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia. Nó có giá trị chứng minh về căn cước công dân và cho phép người dùng tiếp cận nhiều dịch vụ vốn đòi hỏi hàng loạt giấy tờ khác nhau.

Thẻ CCCD gắn chip điện tử về cơ bản cũng giống như thẻ CCCD mã vạch. Tuy nhiên, trên thẻ không có các dòng trạng thái thể hiện mã vạch mà nó sẽ thay thế bằng chip điện tử dung lượng lớn. Thẻ CCCD gắn chip sẽ lưu trữ những đặc điểm nhận dạng bằng hình ảnh, vân tay và sinh trắc học.

Thẻ CCCD gắn chip điện tử là xu thế mà nhiều nước trên thế giới hiện nay đang áp dụng vì tính ưu việt cũng như tạo sự thuận lợi khi sử dụng cho công dân. Trước hết, so với CCCD sử dụng mã vạch, CMND 09 số và 12 số bằng phôi giấy thì thẻ CCCD gắn chip bằng nhựa cứng đảm bảo độ bền lâu hơn, có độ bảo mật cao hơn, có thể lưu trữ lượng thông tin lớn hơn và có thể linh hoạt, mở rộng tích hợp thêm các thông tin, dữ liệu hay dịch vụ tiện ích trong tương lai. Khi thẻ CCCD gắn chip điện tử có tích hợp đầy đủ các thông tin của các Bộ, ban ngành khác như thuế, bảo hiểm y tế, bằng lái xe và các loại giấy tờ có giá trị khác, thì có thể phòng tránh được việc các loại giấy tờ bị giả mạo, người dân đi giao dịch và làm các thủ tục hành chính sẽ không phải mang nhiều loại giấy tờ, giảm thời gian và chi phí cho những thủ tục hành chính công, thuận lợi cho công dân khi thực hiện các giao dịch trực tuyến của chính phủ điện tử. Ngoài ra, với thẻ CCCD gắn chip điện tử, việc xác thực danh tính có thể thực hiện offline, không cần đường truyền internet.

3. Các trường hợp phải đi đổi sang CCCD gắn chip?

Khi thẻ CCCD gắn chip được ban hành nhiều người nhầm lẫn là tất cả mọi công dân (dù là đang dùng CMND hay CCCD có mã vạch) đều phải đồng loạt đi đổi sang CCCD có gắn chip.

Thực tế là không đúng. Bởi vì chỉ có những người có CMND hoặc CCCD bị hết hạn, hoặc bị mất, hỏng mới phải đi đổi sang loại CCCD gắn chip.

Khi CCCD gắn chip được đưa vào sử dụng thì sẽ song song tồn tại các loại giấy tờ tùy thân sau: CMND 9 số, CMND 12 số, CCCD mã vạch và CCCD gắn chip.

4. Đổi sang CCCD gắn chip, có cần làm lại các giấy tờ khác?

Theo đại diện Bộ Công an, việc đổi sang CCCD gắn chip không gây ảnh hưởng gì tới các loại giấy tờ đang dùng số CCCD mã vạch trước đó. Vì thực tế, số trên CCCD gắn chip với số trên CCCD mã vạch là giống nhau, do đó, công dân không phải đi đổi lại các giấy tờ.

Tương tự, sau khi được cấp CCCD gắn chip, công dân vẫn có thể thực hiện các giao dịch đã sử dụng số CCCD trước đây bình thường mà không hề có bất cứ phiền toái nào.

5. Đổi sang CCCD gắn chip, người dân được lợi gì?

CCCD gắn chip có nhiều ưu điểm so với các loại giấy tờ tùy thân hiện nay. Cụ thể như:

  • Tích hợp được nhiều thông tin của công dân hơn,
  • Liên thông với các thông tin khác về bảo hiểm y tế, bằng lái xe, thuế…

Do đó công dân chỉ cần mang theo CCCD gắn chip mà không cần phải mang theo nhiều loại giấy tờ khác khi làm các thủ tục hành chính như trước đây. Đồng thời, cũng không còn tốn kém thời gian, chi phí công chứng, chứng thực giấy tờ như trước đây.

6. 05 trường hợp không đổi từ CMND sang CCCD gắn chíp sẽ bị phạt

Căn cứ theo Điều 5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

1- Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân :

  • Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;
  • Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;
  • Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;
  • Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

2- Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

Như vậy, công dân nếu thuộc 05 trường hợp phải đổi và 1 trường hợp phải đề nghị cấp lại nêu trên (hiện tại khi đổi/cấp lại từ CMND thì công dân sẽ được cấp CCCD gắn chíp) mà không thực hiện thủ tục cấp đổi/cấp lại sang CCCD gắn chíp sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng.

7. Lệ phí cấp Căn cước công dân gắn chíp

Việc cấp Căn cước công dân gắn chip được thực hiện từ ngày 01/01/2021, trong đó, mức thu lệ phí cấp Căn cước công dân gắn chip được quy định như sau:

Theo Thông tư 112/2020/TT-BTC, kể từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021, lệ phí cấp Căn cước công dân bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân.

Kể từ ngày 01/7/2021 trở đi, mức thu lệ phí nêu trên thực hiện theo Thông tư 59/2019/TT-BTC.

Mức thu lệ phí

Từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021

Từ ngày 01/7/2021

Chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ CCCD

15.000 đồng/thẻ CCCD

30.000 đồng/thẻ CCCD

Đổi thẻ CCCD khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu

25.000 đồng/thẻ CCCD

50.000 đồng/thẻ CCCD

Cấp lại thẻ CCCD khi bị mất thẻ CCCD, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam

35.000 đồng/thẻ CCCD

70.000 đồng/thẻ CCCD

Như vậy, lệ phí cấp CCCD gắn chip từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021 là 15.000 đồng/thẻ CCCD, từ ngày 01/7/2021 trở đi là 30.000 đồng/thẻ CCCD.

**Lưu ý: Các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí thực hiện theo Điều 5 Thông tư 59/2019/TT-BTC. Cụ thể:

– Các trường hợp miễn lệ phí:

  • Đổi thẻ CCCD khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;
  • Đổi, cấp lại thẻ CCCD cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
  • Đổi, cấp lại thẻ CCCD cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

– Các trường hợp không phải nộp lệ phí:

  • Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ CCCD lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 32 Luật căn cước công dân;
  • Đổi thẻ CCCD khi đến tuổi đổi thẻ CCCD theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật căn cước công dân;
  • Đổi thẻ CCCD khi có sai sót về thông tin trên thẻ CCCD do lỗi của cơ quan quản lý CCCD.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button