Giáo dục - Đào tạoTải Mẫu

Mẫu khung kế hoạch tài chính trường học

Mẫu khung kế hoạch tài chính trường học là mẫu được các nhà trường trung học cơ sở lập ra để lên kế hoạch các khoản thu, chi trong nhà trường. Mời các bạn tham khảo.

1. Khung kế hoạch tài chính trường học số 1


PHÒNG GD & ĐT …………..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG…………..

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ………

, ngày ……tháng ….năm …..

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC TÀI CHÍNH
NĂM 2021

I. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Quyết định số 16/2015/NĐ- CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về quy định Quy chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 50/2017 ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc thiết bị;

Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT- BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2009;

Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT- BGDĐT ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT- BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT/BGDĐT- BNV- BTC ngày 9/9/2008 về chế độ trả lương thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ nghị định số 56/2011/NĐ- CP ngày 04/07/2011 quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức tại các cơ sở y tế công lập;

Căn cứ Nghị định số 54/2011/NĐ- CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;

Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT- BGDĐT- BNV- BTC- BLĐTBXH ngày 30/12/2011 của Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của NĐ số 54/2011/NĐ- CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;

Thông tư số 04/2005/TT- BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ thông tư số 08/2013/TT- BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;

Căn cứ nghị định 91/2017/LĐ- CP ngày 31/7/2017 của chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thi đua khen thưởng.

Căn cứ Thông tư số 55/2011/TT- BGDĐT ngày 22/11/2011 về điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT/BGDĐT- BNV- BTC ngày 08/3/2013 về hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ thông tư số 40/2017/TT- BTC ngày 28/4/2017 của bộ tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

Căn cứ 16/2018/TT.BGDĐT ngày 3/8/2018 quy định về tài trợ các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ- CP ngày 14/2/2015 của chính phủ quy định chế độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư 71/2006/TT- BTC ngày 07 tháng 08 năm 2006 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ- CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài sản chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 35/2006/TTLT- BGD&ĐT- BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ nội vụ hướng dẫn định mức biên chế các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ nghị đinh 86/2015/NĐ- CP ngày 2/10/2015 của chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý Học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015- 2016 đến hết năm học 2020- 2021; Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT- BGD ĐT- BTC- BLĐTBXH ngày 30/3/2016 hướng dẫn một số điều nghị định 86/2015/NĐ- CP;

Nghị định 76/2019/NĐ- CP Nghị định về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2021 của trường ……………

II- QUY MÔ

1- Đội ngũ

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 36

Trong đó:

Quản lý 03; Giáo viên 26; Nhân viên biên chế và hợp đồng 68: 02; Nhân viên nấu ăn hợp đồng thời vụ: 04, nhân viên bảo vệ thời vụ: 01.

2- Lớp, học sinh.

Học sinh năm học 2021- 2022

Tổng số lớp: 13 lớp

Học sinh: 550 học sinh.

III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1- Thực hiện đúng luật kế toán thống kê trong quá trình chi tiêu, tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán theo đúng quy định của nhà nước.

2- Đảm bảo chế độ chính sách đối với người lao động và học sinh (QL, GV, NV, HS)

3- Thực hiện việc xây dựng cơ sở vật chất, công tác chuyên môn.

– Xây dựng kế hoạch nhà trường triển khai CTGDPT 2018

– Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên

– Bổ sung CSVC, thiết bị – công nghệ thực hiện chương trình giáo dục 2018

– Đổi mới phương pháp dạy – học, ứng dụng CNTT

– Truyền thông, quảng bá và tiếp thị, xây dựng thương hiệu nhà trường

4. Thực hiện đúng quy trình huy động xã hội hoá bổ sung nguồn vốn đầu tư trang thiết bị, cải tạo nâng cấp công trình phụ trợ trong trường.

5. Thực hiện công tác báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán.

6. Thực hiện công tác kiểm tra tài chính nội bộ và công khai tài chính.

7. Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ.

8. Quản lý tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, CNTT,… của nhà trường.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Thực hiện đúng luật kế toán thống kê trong quá trình chi tiêu, tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán theo đúng quy định của nhà nước.

– Xây dựng triển khai nghiêm túc kế hoạch ngân sách được giao. Giải quyết kịp thời những vướng mắc trong việc chi tiêu ngân sách nhà nước trong quá trình thay đổi cơ chế quản lý tài chính.

– Lập dự toán, kế hoạch thu, kế hoạch chi theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên.

– Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ một cách minh bạch, công khai, cập nhập bổ sung các văn bản hướng dẫn mới nếu có .

– Báo cáo phòng Tài chính – kế hoạch, PGD&ĐT kế hoạch thu chi.

– 100% các nguồn thu- chi được kiểm soát qua kho bạc nhà nước.

– Triển khai kịp thời, cập nhập các chính sách mới ban hành của Nhà nước

– Cuối tháng yêu cầu các bộ phận có liên quan chuyển chứng từ, tờ kê, dự trù kinh phí

– Quyết toán công khai các khoản thu – chi, kết hợp với trưởng ban thanh tra nhân dân kiểm tra theo đúng kế hoạch .

– Tài liệu kế toán lưu trữ phải được bảo quản theo pháp luật hiện hành của Nhà nước về bảo vệ tài liệu lưu trữ và theo quy định. Tài liệu kế toán lưu trữ phải được bảo quản trong kho lưu trữ của đơn vị. Kho lưu trữ phải có đủ trang bị, thiết bị bảo quản và các điều kiện bảo đảm sự an toàn tài liệu kế toán lưu trữ, như: giá, tủ, phương tiện phòng chống hoả hoạn; chống ẩm,mốc; chống lũ lụt, mối …

2. Đảm bảo chế độ chính sách đối với người lao động đặc biệt đối với giáo viên nhân viên hợp đồng:

– Đảm bảo chế độ chính sách đối với người lao động về lương và các khoản theo lương, phụ cấp đi đường……

– Chế độ nâng lương trước thời hạn, nâng lương , thâm niên thường xuyên minh bạch công khai, dán tại bảng tin nhà trường.

– Thực hiện đầy đủ BHXH, BHYT, BHXH khác cho người lao động.

– Giáo viên được hưởng các chế độ phúc lợi xã hội: thăm hỏi lúc ốm đau, gia đình có việc vui buồn .

– Phối kết hợp với công đoàn trong việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên của đơn vị.

3. Thực hiện việc mua sắm bổ sung, tu sửa cơ sở vật chất, công tác chuyên môn nhà trường.

a) Thực hiện việc chi mua sắm, sửa chữa nhỏ trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chất, tài sản…

– Thường xuyên rà soát, kiểm kê lại cơ sở vật chất, thiết bị trong nhà trường, nhập tình trạng CSVC, thiết bị vào sổ tài sản.

– Căn cứ vào các kế hoạch của nhà trường, phân bổ kinh phí cho chuyên môn, thư viện, y tế, thiết bị trường học, cơ sở vật chất, đoàn đội, các hoạt động ngoại khóa và các nguồn chi khác phù hợp

– Quản lý, theo dõi kịp thời điều chỉnh nguồn kinh phí sao cho phù hợp để tăng cường CSVC, lên kế hoạch mua sắm báo cáo Phòng GD& ĐT, phòng tài chính kế hoạch huyện ……………

– Đề xuất UBND huyện ………….. sử dụng nguồn NS của UBND huyện xây dựng, sửa chữa lớn những trang thiết bị, tài sản, cơ sở vật chất nhằm phục vụ công tác thực hiện CTGDPT 2018 như: Xây mới khối phòng bộ môn, hành chính quản trị gồm 03 tầng 03 phòng bộ môn và 5 phòng khác phục vụ học tập, trang bị những trang thiết bị cho các phòng bộ môn, sửa chữa lan can, hệ thống điện, trang bị thêm máy điều hòa, tivi, máy tính, máy tương tác thông minh,…

– Nguồn NSNN của đơn vị chi cho công tác sửa chữa nhỏ trang thiết bị, bể bơi, cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung đồ dùng dạy học, mua sách giáo khoa, sách tham khảo, sách giáo viên, sách điện tử, nâng cấp các phần mềm, hệ thống mạng, thư viện điện tử,… phục vụ công tác thực hiện CTGDPT 2018.

b) Chi cho hoạt động chuyên môn.

Xây dựng kế hoạch nhà trường triển khai CTGDPT 2018

Bồi dưỡng năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên

– Chi cho công tác đào tạo bồi dưỡng xây nâng cao năng lực đội ngũ CBQL, GV theo yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018

+ Chi công tác phí cho CB, GV tham gia bồi dưỡng tập huấn các mô đun thực hiện chương trình 2018

+ Chi hỗ trợ GV tham gia BD nâng chuẩn đảm bảo trình độ, năng lực thực hiện chương trình 2018.

+ Chi thực hiện các chuyên đề BD giáo dục KNS, GD STEM, GD hướng nghiệp, trải nghiệm sáng tạo.

+ Chi triển khai các chuyên đề BD đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực phẩm chất học sinh đảm bảo tối thiểu 2 chuyên đề/ tổ/ học kỳ.

Chi công tác phí cho GV tham gia tập huấn CTGDPT 2018. Chi kinh phí tổ chức hội thảo, chuyên đề thực hiện CTGDPT 2018, chuyên đề sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học, dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho HS, … Chi hỗ trợ cho GV tham gia bồi dưỡng nâng chuẩn, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn. Chi kinh phí cho GV tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn. Chi cho các hội thi của học sinh cấp tỉnh. Chi mua sắm sách báo, đồ dùng dạy học. Chi sửa chữa nhỏ thiết bị dạy học, CSVC phục vụ dạy và học. Chi phụ cấp ưu đãi cho GV dạy lớp có HS khuyết tật. Kinh phí dạy bơi. Tiền điện, nước, thu gom rác thải. Trang phục cho GV Thể dục. Chi thuê mướn. Chi tiền dạy tăng giờ. Chi thường xuyên phục vụ cho công tác dạy và học khác,…

c)Thực hiện việc chi cho hoạt động giáo dục trải nghiệm, hoạt động dạy học theo chương trình giáo dục địa phương.

– Chi cho các tiết học HĐGDTN, các hoạt động GDNGLL, ngày hội, giao lưu, ngày lễ lớn, hội thi,… được tổ chức tại trường.

– Chi cho HĐGDTN thực tế ngoài trường, hoạt động dạy học theo chương trình GD địa phương, hoạt động tham quan của học sinh…

4. Huy động xã hội hoá.

Thực hiện theo thông tư số 16/2018/TT- BGD ĐT ngày 3/8/2018 quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

– Ban giám hiệu cùng với các đoàn thể kết hợp thống nhất với Ban đại diện cha mẹ học sinh vận động phụ huynh học sinh tham gia hỗ trợ tự nguyện các khoản đóng góp nhằm xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường.

– Vận động các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, công y , tập đoàn, các phụ huynh có điều kiện hỗ trợ cho nhà trường

– Tham mưu với chính quyền địa phương nhằm thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

– Ban đại diện cùng với nhà trường phổ biến các chủ trương, chính sách về giáo dục, về công tác khuyến học, khuyến tài, giáo dục học sinh chưa ngoan, nhằm nâng cao trách nhiệm việc chăm sóc, bảo vệ, giáo dục học sinh của phụ huynh cũng như của cộng đồng.

– Thành lập tổ tiếp nhận tài trợ gồm các đồng chí: Hiệu trưởng, Kế toán, Ban đại diện cha mẹ học sinh. Tổ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận các đóng góp hỗ trợ trên tinh thần tự nguyện, đúng mục đích, dân chủ, công khai, minh bạch và thông báo phụ huynh học sinh

– Họp chi bộ, trung tâm,hội đồng nhà trường xây dựng kế hoạch.

– Xây dựng kế hoạch báo cáo UBND- HĐGD xã, Phòng giáo dục và đạo tạo huyện ………….. phê duyệt về việc vận động xã hội hoá của nhà trường.

– Họp Ban thường trực cha mẹ học sinh.

– Triển khai kế hoạch tới Ban đại diện CMHS các lớp và triển khai tới từng phụ huynh học sinh trong nhà trường.

– Tổng hợp báo cáo cấp trên.

– XHH trên nguyên tắc đóng góp tự nguyện công khai, minh bạch, không bắt buộc, không quy định mức bình quân, mức tài trợ tối thiểu…

– Kêu gọi sự ủng hộ của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, địa phương, dân cư ban ngành cơ quan đoàn thể trong khu vực. Khuyến khích việc đầu tư mua sắm và lắp đặt hoàn chỉnh các thiết bị…để bàn giao cho trường

5. Thực hiện công tác kiểm tra tài chính nội bộ và công khai tài chính

– Xây dựng Kế hoạch tự kiểm tra, tổ chức việc tự kiểm tra tài chính trong nhà trường, thông qua HĐSP; trong đó kế hoạch có quy định phương thức kiểm tra: định kỳ vào mỗi cuối tháng, cuối năm hoặc đột xuất trong trường hợp nghi ngờ.

– Thực hiện theo Kế hoạch 3 công khai nhà trường đã xây dựng hàng năm.

– Thời gian kiểm tra định kỳ tài chính nội bộ và công khai:

+ Tháng 01/2021: Báo cáo, quyết toán cuối năm – Công khai trong Sơ kết hội đồng sư phạm cuối kì I, trong Họp cha mẹ học sinh cuối kì I

+ Tháng 04/2021: Báo cáo công tác tài chính quý I/2020 – Công khai trong Họp HĐSP tháng 4/2020.

+ Tháng 6/2021: Báo cáo công tác tài chính thu XHH năm học 2020- 2021, Báo cáo công tác tài chính quý II/2020 – Tổng kết HĐSP cuối năm học, trong Họp CMHS cuối năm học.

+ Tháng 9/2021: Các khoản thu đầu năm học – Công khai trong Hội nghị CCVC, trong Hội nghị CMHS đầu năm học, quyết toán chi ngân sách quý III.

+ Tháng 12/2021: quyết toán chi ngân sách quý IV, thu huy động xã hội hóa trong học kì I – Công khai trong họp HĐSP, trong Hội nghị CMHS đầu năm học.

+ Hình thức công khai: Bằng văn bản, dán bảng thông báo, trang web, báo cáo tài chính, báo cáo các cấp.

6. Thực hiện đúng quy trình huy động xã hội hoá bổ sung nguồn vốn đầu tư trang thiết bị, cải tạo nâng cấp công trình phụ trợ trong trường

– Báo cáo UBND, HĐND, HĐGD xã về việc vận động xã hội hoá của nhà trường.

– Tham mưu với UBND, HĐND, HĐGD phường xây dựng kế hoạch triển khai vận động xã hội hoá, tài trợ giáo dục.

– Họp Chi bộ, Hội đồng Liên tịch nhà trường xây dựng kế hoạch.

– Họp Ban Đại diện cha mẹ học sinh xin ý kiến.

– Thành lập Ban tiếp nhận tài trợ giáo dục.

– Triển khai kế hoạch tới Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp và triển khai tới từng phụ huynh học sinh trong nhà trường. Kêu gọi cự đồng hành, chia sẻ, hỗ trợ trên tinh thần tự nguyện của cha mẹ học sinh nhằm góp phần thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.

– Tổng hợp báo cáo cấp trên.

– Xây dựng các nguồn thu của cha mẹ học sinh trên nguyên tắc đóng góp tự nguyện và các khoản thu trong nhà trường.

– Kêu gọi sự ủng hộ của các doanh nghiệp, cơ quan, các nhà hảo tâm, mạnh thường quân, các tổ chức đoàn thể, dân cư tại địa phương, trong địa bàn quận, thành phố,…

– Công khai minh bạch các khoản thu chi, các hiện vật đã tiếp nhận.

7. Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ

– Dựa vào các văn bản chỉ đạo, Kế hoạch tài chính năm 2021 và tình hình thực tế của nhà trường, xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2021.

– Việc xây dựng được thực hiện đúng theo quy trình và quy định, theo nguyên tắc công khai, minh bạch. Chú trọng sử dụng nguồn tài chính của đơn vị năm 2020 cho nội dung 3 của mục II trong kế hoạch và việc trích lập các Quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; Quỹ bổ sung thu nhập; Quỹ khen thưởng; Quỹ phúc lợi; Quỹ khác (nếu có) đúng trình tự quy định. (Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2021 kèm theo).

8. Quản lý tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, CNTT,… của nhà trường

– Tiến hành rà soát lại tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, CNTT,… trong nhà trường, phân loại và lập sổ theo dõi tình trạng các loại tài sản.

– Phân công cán bộ phụ trách, báo cáo BGH những tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, CNTT,… trong danh mục không còn sử dụng được và tiến hành thanh lý theo quy định.

– Tiến hành sửa chữa tu bổ tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, CNTT,… trong nhà trường đặc biệt chú trọng đến các phòng học bộ môn thực hiện CTGDPT 2018.

– Kết hợp với NV Bảo vệ đảm bảo an ninh, an toàn tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, CNTT,… trong nhà trường.

– Cuối năm tiến hành kiểm kê đánh giá lại tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, CNTT,…. của trường.

– Thực hiện báo cáo đúng quy định lên các cấp.

III. KẾ HOẠCH THU –CHI

5.1. Kế hoạch thu (Đơn vị tính: 1.000đ)

STT

Nguồn quỹ

Mức thu

1 HS/tháng (năm)

Sĩ số HS, số biên chế

Dự kiến số tiền phải thu

Dự kiến miễn giảm, thất thu

Tổng số tiền thực thu

Công văn hướng dẫn thu

I

Ngân sách cấp

1

Kinh phí chi thường xuyên

31

5.239,650

5.239,650

QĐ giao dự toán ngân sách 2021

2

Kinh phí chi không thường xuyên

1.946,250

1.946,250

QĐ giao dự toán ngân sách 2021

Tổng

7.185,900

7.185,900

II

Nguồn thu khác

1

Học phí

30

550

148.000

18.000

130.000

QĐ số 33/2016/QĐ- UBND ngày 7/10/2016 của UBND tỉnh Yên Bái

2

Bảo vệ

10

550

49.500

5.500

45.000

CV số 675/SGDDT- KHTC ngày 8/9/2020 của Sở GD&ĐT Yên Bái

CV số1368/UBND- VX ngày 25/9/2020 của UBND huyện …………..

3

Quỹ Đội

6

550

29.700

3.700

26.000

4

Khuyến học

6

550

29.700

3.700

26.000

5

Hỗ trợ tu sửa CSVC, thiết bị.

20

550

99.000

9.000

90.000

Tổng

355.900

39.900

316.000

5.2. Kế hoạch chi (Đơn vị tính: 1.000đ)

STT

Nguồn quỹ

Nội dung chi

Tỉ lệ chi

Số tiền

Qui định hướng dẫn chi

Ghi chú

1

Ngân sách

Chi thanh toán cá nhân (lương và các khoản có tính chất như lương)

40% học phí

4.943.379

QĐ giao dự toán NS

2

Ngân sách và Huy động XH

Hoạt động chuyên môn

60% học phí

296.271

QĐ giao dự toán NS

3

Ngân sách và Huy động XH

Duy tu, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp CSVC, mua sắm nhỏ

100% ngân sách

45.520.000

QĐ giao dự toán NS

4

Ngân sách

Chương trình MTQG

100% ngân sách

25.000

QĐ giao dự toán NS

5

Khuyến học

Hỗ trợ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn

100% huy động XHH

26.000

CV số 675/SGDDT- KHTC ngày 8/9/2020 của Sở GD&ĐT Yên Bái;

CV số1368/UBND- VX ngày 25/9/2020 của UBND huyện …………..

6

Quỹ Đội

Mua sắm sổ sách, hỗ trợ đội viên

100% huy động XHH

26.000

7

Bảo vệ

Hỗ trợ bảo vệ trường, xe đạp học sinh

100% huy động XHH

45.000

5.2.1. Chi thanh toán cá nhân (lương và các khoản có tính chất như lương)

STT

Nguồn quỹ

Nội dung chi

Tỉ lệ chi

Số tiền

Qui định hướng dẫn chi

Ghi chú

I

Kinh phí giao tự chủ (thường xuyên)

Thanh toán cá nhân QLGVNV

100% NS

4.943.379

1

Ngân sách nhà nước cấp

Ngân sách nhà nước cấp và 40% tổng thu học phí (52 triệu)

Tiền lương

1.702.730

Theo QĐ nâng lương của từng người

Lương ngạch bậc CBGV

1.661.490,4

Tăng lương ngạch bậc NV

41.239,6

Phụ cấp lương

2.585.434,8

Theo Thông tư, Nghị định của Chính phủ, của bộ nội vụ, Bộ giáo dục về các loại phụ cấp của giáo viên….

Phụ cấp chưc vụ

76.992

Phụ cấp khu vực

232.136

Phụ cấp thu hút

299.128,4

Phụ cấp thêm giờ

44.100

Phụ cấp ưu đãi nghề

1.245.850

Phụ cấp trách nhiện theo nghề, theo công việc

179.543,2

Phụ cấp thâm niên nghề

266.073,2

Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

241.612

2

Tiền thưởng

25.050

Theo QC CTNB

Thưởng thường xuyên theo định mức

24.050

Thưởng thường khác

1.000

3

Phúc lợi tập thể

1.240

Theo QC CTNB

Tiền nước uống

1.240

4

Các khoản đóng góp

617.943,2

Theo quy định của Luật BHXH Việt Nam, QĐ 595/QĐ- BHXH ngày 14/5/2017 của TGĐ BHXHVN V/v ban hành quy trình thu BHXH

Bảo hiểm xã hội

370.434

Bảo hiểm y tế

101.328,8

Kinh phí công đoàn

82.807,6

Bảo hiểm thất nghiệp

63.372,8

5

Các khoản thanh toán cho các nhân khác

10.981

Chi khác

10.981

Theo QC CTNB

II

Kinh phí chi không thường xuyên

1.946.250

1

Ngân sách

Các khoản thanh toán cho cá nhân

100% NS

1.946.250

Nghị định 86/NĐ- CP

Hỗ trợ đối tượng chính sách chi phí học tập

165.700

Hỗ trợ đối tượng chính sách đóng học phí

82.050

2

Ngân sách

Chế độ cho học sinh khuyết tật theo thông tư số 42/2013/TT

LT- BGĐT- BLĐTBXH- BTC

100% NS

33.880

Theo TT 42/2013/TTLT- BGDĐT- BLĐTBXH- BTC

Học bổng học sinh, sinh viên học trong nước

30.990

Hỗ trợ đối tượng chính sách chi phí học tập

2.890

3

Ngân sách

Hỗ trợ học sinh bán trú, trường PTDT bán trú

100% NS

1.664.620

NĐ 116/2016/NĐ- CP

Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú trong trường

1.501.920

Văn hoá, thể thao ,tủ thuốc cho học sinh bán trú

42.010

Tiền công nhân viên cấp dưỡng

120.690

4

XHH

(Khuyến học- Đội)

Hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

100% XHH

50.000

CV số 675/SGDDT- KHTC ngày 8/9/2020 của Sở GD&ĐT Yên Bái

5

XHH

(Bảo vệ)

Hỗ trợ bảo vệ trường, xe đạp học sinh

100% XHH

45.000

CV số 675/SGDDT- KHTC ngày 8/9/2020 của Sở GD&ĐT Yên Bái và HĐ bảo vệ

5.2.2. Chi hoạt động chuyên môn (Đơn vị tính: 1.000đ)

STT

Nội dung

Số lượng

Dự kiến kinh phí (ghi rõ nguồn)

Lý do

Thời gian thực hiện (dự kiến)

Nguồn

Tổng tiền

Học phí

Ngân sách

Nguồn khác

1

Dạy học, giáo dục theo CT GDPT 2018

78.000

78.000

Tháng 1 => tháng 12/2021

– Sinh hoạt chuyên đề chuyên môn

5000

5000

Chi SHCM

Tháng 1;3;9;11/2021

– Các hoạt động nghiên cứu KHKT, STEM

10.000

10.000

Chi NC KHKT và STEM

Tháng 2;3;9;11/2021

– Các HĐ GD trải nghiệm, hướng nghiệp

13.000

13.000

Chi HĐTN, HN

Hàng tháng trong năm học

– Các hoạt động văn học, nghệ thuật, GDMT

10.000

10.000

Chi VN, GDMT

Tháng 2;4;10;11/2020

– Tổ chức các HĐ TDTT

10.000

10.000

Tổ chức HĐTDTT

Tháng 3 và 12/2020

– Các hoạt động tuyên truyền, PBGDPL…..

5.000

5.000

Chi HĐ TT

Hàng tháng

– Các HĐ tham quan du lịch, giao lưu chuyên môn

10.000

10.000

Chi giao lưu CM

Tháng 3- 4 và 10- 11/2020

– HĐ GD Kĩ năng sống, giới tính

15.000

15.000

Chi GDGT

2

Thanh toán dịch vụ công cộng

12.514

12.514

Trả tiền điện khu văn phòng, lớp học

Tháng 1=>12/2021

Thanh toán tiền điện

12.514

12.514

3

Vật tư văn phòng

47.329

47.329

Mua VPP cho các bộ phận

Tháng 1=>12/2021

Văn phòng phẩm

12.510

12.510

Mua săm công cụ, dụng cụ văn phòng

9.019

9.019

Khoán văn phòng phẩm

5.800

5.800

Vật tư văn phòng khác

20.000

20.000

4

Thông tin, tuyên truyền, liên lạc

10.973,2

10.973,2

Chi trả cho nhà mạng

Tháng 1=>12/2021

Cước phí điện thoại trong nước

2.858,8

2.858,8

Thuê bao kênh vệ tinh; thuê bao cáp truyền hình;
cước phí internet

8.114,4

8.114,4

Công tác phí

87.204.8

87.204.8

Chi trả QLGV đi tập huấn, dự HN

Tháng 1=>12/2021

Tiền vé máy bay, tàu, xe

28.624,8

28.624,8

Phụ cấp công tác phí

33.080

33.080

Tiền thuê phòng ngủ

25.500

25.500

Chi phí thuê mướn

10.000

10.000

Tháng 1=>12/2021

Chi phí thuê mướn khác

10.000

10.000

5

Mua sắm hồ sơ Đội

13

2.000

2.000

Mua HS các chi đội …

Tháng 1/2021

5.2.3. Chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa cơ sở vật chất (Đơn vị tính: 1.000đ)

STT

Nội dung

Số lượng

Dự kiến kinh phí (ghi rõ nguồn)

Lý do

đầu tư

Thời gian thực hiện (dự kiến)

Nguồn

Tổng tiền

Học phí

Ngân sách

Khác

1

Sửa chữa tài sản phục vụ cho công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xuyên

45.520

45.520

Thiết bị tin học

8

11.520

11.520

Sửa chữa máy tính phòng tin hỏng main và bàn phím, dây mạng

Tháng 2/2021

Bảo trì và hoàn thiện phần mềm máy vi tính

15

2.000

2.000

Cài đặt máy tính phòng tin

Tháng 2/2021

Các tài sản và công trình hạ tầng cơ sở khác

20.000

20.000

Quét ve dãy phòng học 2 tầng

Tháng 7/2021

Đường điện, cấp thoát nước

3

12.000

12.000

Sửa chữa đường điện và thoát nước dãy phòng học

Tháng 1/2021

2

Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn

13.000

13.000

Mua 01 máy tính laptop cho PHT

Tháng 1/2021

Tài sản và thiết bị chuyên dùng

4

13.000

13.000

3

Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành

57.730

57.730

Tháng 2/2021

Chi mua thiết bị các môn Lý, Hóa, Sinh, Công nghệ, Thể dục

5

50.000

50.000

Mua bổ sung các thiết bị các bộ môn bị hỏng

Chi khác

7.730

7.730

3

Chi khác

12.000

12.000

Tháng 4/2021

Chi Phòng cháy chữa cháy

12

12.000

12.000

Tập huấn Đội PCCC

4

Làm sân khấu

1

90.000

90.000

Làm mới sân khấu ngoài trời

Tháng 5/2021

Mái và khung sân khấu

1

50.000

50.000

Nền sân khấu

1

40.000

40.000

5.2.4. Chi Chương trình mục tiêu quốc gia (Đơn vị tính: 1.000đ)

STT

Nội dung

Số lượng

Dự kiến kinh phí (ghi rõ nguồn)

Lý do

đầu tư

Thời gian thực hiện (dự kiến)

Nguồn

Tổng tiền

Học phí

Ngân sách

Khác

Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021- 2025

1

Mở lớp bổ túc văn hóa THCS

1

25.000

25.000

Đảm bảo duy trì tỉ lệ thanh niên từ 15 đến 18 tuổi tốt nghiệp THCS đạt 92 %

Tháng 1/2021

Cộng

25.000

25.000

Các nhiệm vụ trong năm 2021

TT

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

Người lên dự trù

Người duyệt

Người

phối hợp

Bắt đầu

Hoàn thành

1

Mở lớp BTVH lớp 7

1/2021

6/2021

Lê Minh Liệu

Trần Ngọc Quang

Lê Thu Trang

2

Làm sân khấu ngoài trời

5/2021

6/2021

Đỗ Tiến Hưng

Trần Ngọc Quang

Lê Minh Liệu

3

Tập huấn chuyên môn, chương trình GD PT 2018

1/2021

4/2021

Lê Minh Liệu

Trần Ngọc Quang

Các TTCM

4

Tổ chức sinh hoạt chuyên đề chuyên môn

1/2021

12/2021

Hai TTCM

Lê Minh Liệu

Tổ Văn phòng

5

Tập huấn PCCC

4/2021

4/2021

Nguyễn T H Châu

4/2021

Đội PCCC

6

Mua sắm thiết bị, tài sản phục vụ chuyên môn

1/2021

4/2021

Lê Minh Liệu

Trần Ngọc Quang

Các TTCM

7

Sửa chữa, cài đặt phần mềm phòng máy tính

2/2021

2/2021

Trần Trang Nhung

Trần Ngọc Quang

Lê Minh Liệu

8

Tổ chức các HĐTN, HN

1/2021

12/2021

Lê Minh Liệu

Trần Ngọc Quang

Các TTCM

9

Tổ chức các HĐ ngoại khóa, tuyên truyền, TDTT….

1/2021

12/2021

Phạm Thùy Dương

Trần Ngọc Quang

Nguyễn T H Châu

10

Tu sửa bàn ghế, điện, nước khu phòng học, bán trú

1/2021

12/2021

Đỗ Tiến Hưng

Trần Ngọc Quang

Lê Minh Liệu

Nguyễn T H Châu

11

Tổ chức kỉ niệm các ngày lễ lớn

1/2021

12/2021

Phạm Thùy Dương

Trần Ngọc Quang

Nguyễn T H Châu

VII. DỰ KIẾN NGUỒN TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 – 2025

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm kế hoạch

2021

2022

2023

2024

2025

Cộng

Chi thường xuyên

7.186

7.200

7.215

7.250

7.300

36.151

Chi đầu tư XDCB

90

7.500.

120

120

150

7.980

CTMT QG

25

27

30

25

27

134

Tổng cộng

7.301

14.727

7.365

7.395

7.477

44.265

Năm kế hoạch

2021

2022

2023

2024

2025

Cộng

Ngân sách Nhà nước

7.186

7.200

7.215

7.250

7.300

36.151

Ngân sách địa phương

7.500.

120

120

150

7.890

Học phí và các khoản thu khác từ người học

130

135

140

150

150

705

Nguồn huy động khác

90

120

120

130

130

590

Tổng cộng

7.406

14.955

7.595

7.650

7.730

45.336

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

– Hiệu trưởng xây dựng và chịu trách nhiệm về Kế hoạch tài chính năm 2021 của đơn vị. Kế hoạch tài chính được xây dựng thông qua sự giúp việc, tham mưu của Kế toán nhà trường.

– Kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng để thực hiện kế hoạch tài chính và thực hiện đúng nhiệm vụ của Kế toán.

– Kế hoạch được công khai trong Chi ủy, Chi bộ, Hội đồng sư phạm nhà trường, Hội cha mẹ học sinh, trang web nhà trường; Trình kế hoạch và báo cáo Phòng Tài chính – Kế hoạch và Phòng GD&ĐT huyện ……………/.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

……….., ngày ……tháng …..năm …..

NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Ký tên, đóng dấu)

Gợi ý khi soạn thảo dự toán ngân sách trong kế hoạch tài chính trường THCS

(i) Xây dựng kế hoạch các nguồn thu:

– Nguồn ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch đối với cơ sở giáo dục công lập

– Nguồn ngân sách thu sự nghiệp: đối với cả cơ sở công lập và ngoài công lập. Tuy nhiên, đối với hai hình thức quản lý: công lập và ngoài công lập, các nguồn thu chi khác nhau.

– Xây dựng các định mức, các chỉ tiêu cần đạt được về ngân sách.

– Lập các biểu bảng theo mẫu quy định về các nguồn thu.

(ii) Xây dựng kế hoạch các khoản chi:

– Các khoản chi thường xuyên

– Các khoản chi không thường xuyên.

– Chi chương trình mục tiêu

– Các khoản chi khác.

(iii) Thảo luận nội bộ về kế hoạch ngân sách.

(iv) Báo cáo các cấp quản lý nhà nước, quản lý giáo dục và quản lý tài chính

2. Khung kế hoạch tài chính trường học số 2


GIỚI THIỆU KHUNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH TRƯỜNG TIỂU HỌC

(Làm cơ sở để xây dựng dự toán thu chi ngân sách hằng năm)

ỦY BAN NHÂN DÂN…….

TRƯỜNG TIỂU HỌC……..

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NHÀ TRƯỜNG

NĂM ……………..

I. Căn cứ để xây dựng kế hoạch

II. Mục đích

III. Nhiệm vụ trọng tâm

IV. Nhiệm vụ cụ thể

V. Kế hoạch thu chi

1. Kế hoạch thu (Đơn vị tính: 1.000đ)

STT

Khoản thu

Mức thu

(1 học sinh)

Sĩ số học sinh

Dự kiến số tiền phải thu

Dự kiến, miễn giảm, thất thu

Tổng thu

Công văn hướng dẫn thu

1

2

Tổng

2. Kế hoạch chi

STT

Khoản chi

Nội dung chi

Tỉ lệ chi

Số tiền

Công văn hướng dẫn chi

Ghi chú

1

2

Tổng

V. Kế hoạch mua sắm trang thiết bị, sửa chữa cơ sở vật chất

STT

Nội dung (ghi cụ thể)

Số lượng

Dự kiến kinh phí (Ghi rõ nguồn)

Lý do đầu tư

Thời gian thực hiện (dự kiến)

Nguồn

Tổng kinh phí

Ngân sách

Khác

1

2

Tổng

VI. Các hoạt động cụ thể trong năm

TT

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

Người lập kế hoạch

Người duyệt

Người

phối hợp

Bắt đầu

Hoàn thành

1

2

3

……, ngày…tháng….năm…..

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Mẫu khung kế hoạch tài chính trường học là mẫu được các nhà trường trung học cơ sở lập ra để lên kế hoạch các khoản thu, chi trong nhà trường. Mời các bạn tham khảo.

1. Khung kế hoạch tài chính trường học số 1


PHÒNG GD & ĐT …………..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG…………..

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ………

, ngày ……tháng ….năm …..

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC TÀI CHÍNH
NĂM 2021

I. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Quyết định số 16/2015/NĐ- CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về quy định Quy chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 50/2017 ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc thiết bị;

Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT- BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2009;

Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT- BGDĐT ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT- BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT/BGDĐT- BNV- BTC ngày 9/9/2008 về chế độ trả lương thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ nghị định số 56/2011/NĐ- CP ngày 04/07/2011 quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức tại các cơ sở y tế công lập;

Căn cứ Nghị định số 54/2011/NĐ- CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;

Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT- BGDĐT- BNV- BTC- BLĐTBXH ngày 30/12/2011 của Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của NĐ số 54/2011/NĐ- CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;

Thông tư số 04/2005/TT- BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ thông tư số 08/2013/TT- BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;

Căn cứ nghị định 91/2017/LĐ- CP ngày 31/7/2017 của chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thi đua khen thưởng.

Căn cứ Thông tư số 55/2011/TT- BGDĐT ngày 22/11/2011 về điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT/BGDĐT- BNV- BTC ngày 08/3/2013 về hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ thông tư số 40/2017/TT- BTC ngày 28/4/2017 của bộ tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

Căn cứ 16/2018/TT.BGDĐT ngày 3/8/2018 quy định về tài trợ các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ- CP ngày 14/2/2015 của chính phủ quy định chế độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư 71/2006/TT- BTC ngày 07 tháng 08 năm 2006 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ- CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài sản chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 35/2006/TTLT- BGD&ĐT- BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ nội vụ hướng dẫn định mức biên chế các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ nghị đinh 86/2015/NĐ- CP ngày 2/10/2015 của chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý Học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015- 2016 đến hết năm học 2020- 2021; Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT- BGD ĐT- BTC- BLĐTBXH ngày 30/3/2016 hướng dẫn một số điều nghị định 86/2015/NĐ- CP;

Nghị định 76/2019/NĐ- CP Nghị định về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2021 của trường ……………

II- QUY MÔ

1- Đội ngũ

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 36

Trong đó:

Quản lý 03; Giáo viên 26; Nhân viên biên chế và hợp đồng 68: 02; Nhân viên nấu ăn hợp đồng thời vụ: 04, nhân viên bảo vệ thời vụ: 01.

2- Lớp, học sinh.

Học sinh năm học 2021- 2022

Tổng số lớp: 13 lớp

Học sinh: 550 học sinh.

III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1- Thực hiện đúng luật kế toán thống kê trong quá trình chi tiêu, tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán theo đúng quy định của nhà nước.

2- Đảm bảo chế độ chính sách đối với người lao động và học sinh (QL, GV, NV, HS)

3- Thực hiện việc xây dựng cơ sở vật chất, công tác chuyên môn.

– Xây dựng kế hoạch nhà trường triển khai CTGDPT 2018

– Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên

– Bổ sung CSVC, thiết bị – công nghệ thực hiện chương trình giáo dục 2018

– Đổi mới phương pháp dạy – học, ứng dụng CNTT

– Truyền thông, quảng bá và tiếp thị, xây dựng thương hiệu nhà trường

4. Thực hiện đúng quy trình huy động xã hội hoá bổ sung nguồn vốn đầu tư trang thiết bị, cải tạo nâng cấp công trình phụ trợ trong trường.

5. Thực hiện công tác báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán.

6. Thực hiện công tác kiểm tra tài chính nội bộ và công khai tài chính.

7. Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ.

8. Quản lý tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, CNTT,… của nhà trường.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Thực hiện đúng luật kế toán thống kê trong quá trình chi tiêu, tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán theo đúng quy định của nhà nước.

– Xây dựng triển khai nghiêm túc kế hoạch ngân sách được giao. Giải quyết kịp thời những vướng mắc trong việc chi tiêu ngân sách nhà nước trong quá trình thay đổi cơ chế quản lý tài chính.

– Lập dự toán, kế hoạch thu, kế hoạch chi theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên.

– Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ một cách minh bạch, công khai, cập nhập bổ sung các văn bản hướng dẫn mới nếu có .

– Báo cáo phòng Tài chính – kế hoạch, PGD&ĐT kế hoạch thu chi.

– 100% các nguồn thu- chi được kiểm soát qua kho bạc nhà nước.

– Triển khai kịp thời, cập nhập các chính sách mới ban hành của Nhà nước

– Cuối tháng yêu cầu các bộ phận có liên quan chuyển chứng từ, tờ kê, dự trù kinh phí

– Quyết toán công khai các khoản thu – chi, kết hợp với trưởng ban thanh tra nhân dân kiểm tra theo đúng kế hoạch .

– Tài liệu kế toán lưu trữ phải được bảo quản theo pháp luật hiện hành của Nhà nước về bảo vệ tài liệu lưu trữ và theo quy định. Tài liệu kế toán lưu trữ phải được bảo quản trong kho lưu trữ của đơn vị. Kho lưu trữ phải có đủ trang bị, thiết bị bảo quản và các điều kiện bảo đảm sự an toàn tài liệu kế toán lưu trữ, như: giá, tủ, phương tiện phòng chống hoả hoạn; chống ẩm,mốc; chống lũ lụt, mối …

2. Đảm bảo chế độ chính sách đối với người lao động đặc biệt đối với giáo viên nhân viên hợp đồng:

– Đảm bảo chế độ chính sách đối với người lao động về lương và các khoản theo lương, phụ cấp đi đường……

– Chế độ nâng lương trước thời hạn, nâng lương , thâm niên thường xuyên minh bạch công khai, dán tại bảng tin nhà trường.

– Thực hiện đầy đủ BHXH, BHYT, BHXH khác cho người lao động.

– Giáo viên được hưởng các chế độ phúc lợi xã hội: thăm hỏi lúc ốm đau, gia đình có việc vui buồn .

– Phối kết hợp với công đoàn trong việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên của đơn vị.

3. Thực hiện việc mua sắm bổ sung, tu sửa cơ sở vật chất, công tác chuyên môn nhà trường.

a) Thực hiện việc chi mua sắm, sửa chữa nhỏ trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chất, tài sản…

– Thường xuyên rà soát, kiểm kê lại cơ sở vật chất, thiết bị trong nhà trường, nhập tình trạng CSVC, thiết bị vào sổ tài sản.

– Căn cứ vào các kế hoạch của nhà trường, phân bổ kinh phí cho chuyên môn, thư viện, y tế, thiết bị trường học, cơ sở vật chất, đoàn đội, các hoạt động ngoại khóa và các nguồn chi khác phù hợp

– Quản lý, theo dõi kịp thời điều chỉnh nguồn kinh phí sao cho phù hợp để tăng cường CSVC, lên kế hoạch mua sắm báo cáo Phòng GD& ĐT, phòng tài chính kế hoạch huyện ……………

– Đề xuất UBND huyện ………….. sử dụng nguồn NS của UBND huyện xây dựng, sửa chữa lớn những trang thiết bị, tài sản, cơ sở vật chất nhằm phục vụ công tác thực hiện CTGDPT 2018 như: Xây mới khối phòng bộ môn, hành chính quản trị gồm 03 tầng 03 phòng bộ môn và 5 phòng khác phục vụ học tập, trang bị những trang thiết bị cho các phòng bộ môn, sửa chữa lan can, hệ thống điện, trang bị thêm máy điều hòa, tivi, máy tính, máy tương tác thông minh,…

– Nguồn NSNN của đơn vị chi cho công tác sửa chữa nhỏ trang thiết bị, bể bơi, cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung đồ dùng dạy học, mua sách giáo khoa, sách tham khảo, sách giáo viên, sách điện tử, nâng cấp các phần mềm, hệ thống mạng, thư viện điện tử,… phục vụ công tác thực hiện CTGDPT 2018.

b) Chi cho hoạt động chuyên môn.

Xây dựng kế hoạch nhà trường triển khai CTGDPT 2018

Bồi dưỡng năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên

– Chi cho công tác đào tạo bồi dưỡng xây nâng cao năng lực đội ngũ CBQL, GV theo yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018

+ Chi công tác phí cho CB, GV tham gia bồi dưỡng tập huấn các mô đun thực hiện chương trình 2018

+ Chi hỗ trợ GV tham gia BD nâng chuẩn đảm bảo trình độ, năng lực thực hiện chương trình 2018.

+ Chi thực hiện các chuyên đề BD giáo dục KNS, GD STEM, GD hướng nghiệp, trải nghiệm sáng tạo.

+ Chi triển khai các chuyên đề BD đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực phẩm chất học sinh đảm bảo tối thiểu 2 chuyên đề/ tổ/ học kỳ.

Chi công tác phí cho GV tham gia tập huấn CTGDPT 2018. Chi kinh phí tổ chức hội thảo, chuyên đề thực hiện CTGDPT 2018, chuyên đề sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học, dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho HS, … Chi hỗ trợ cho GV tham gia bồi dưỡng nâng chuẩn, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn. Chi kinh phí cho GV tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn. Chi cho các hội thi của học sinh cấp tỉnh. Chi mua sắm sách báo, đồ dùng dạy học. Chi sửa chữa nhỏ thiết bị dạy học, CSVC phục vụ dạy và học. Chi phụ cấp ưu đãi cho GV dạy lớp có HS khuyết tật. Kinh phí dạy bơi. Tiền điện, nước, thu gom rác thải. Trang phục cho GV Thể dục. Chi thuê mướn. Chi tiền dạy tăng giờ. Chi thường xuyên phục vụ cho công tác dạy và học khác,…

c)Thực hiện việc chi cho hoạt động giáo dục trải nghiệm, hoạt động dạy học theo chương trình giáo dục địa phương.

– Chi cho các tiết học HĐGDTN, các hoạt động GDNGLL, ngày hội, giao lưu, ngày lễ lớn, hội thi,… được tổ chức tại trường.

– Chi cho HĐGDTN thực tế ngoài trường, hoạt động dạy học theo chương trình GD địa phương, hoạt động tham quan của học sinh…

4. Huy động xã hội hoá.

Thực hiện theo thông tư số 16/2018/TT- BGD ĐT ngày 3/8/2018 quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

– Ban giám hiệu cùng với các đoàn thể kết hợp thống nhất với Ban đại diện cha mẹ học sinh vận động phụ huynh học sinh tham gia hỗ trợ tự nguyện các khoản đóng góp nhằm xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường.

– Vận động các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, công y , tập đoàn, các phụ huynh có điều kiện hỗ trợ cho nhà trường

– Tham mưu với chính quyền địa phương nhằm thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

– Ban đại diện cùng với nhà trường phổ biến các chủ trương, chính sách về giáo dục, về công tác khuyến học, khuyến tài, giáo dục học sinh chưa ngoan, nhằm nâng cao trách nhiệm việc chăm sóc, bảo vệ, giáo dục học sinh của phụ huynh cũng như của cộng đồng.

– Thành lập tổ tiếp nhận tài trợ gồm các đồng chí: Hiệu trưởng, Kế toán, Ban đại diện cha mẹ học sinh. Tổ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận các đóng góp hỗ trợ trên tinh thần tự nguyện, đúng mục đích, dân chủ, công khai, minh bạch và thông báo phụ huynh học sinh

– Họp chi bộ, trung tâm,hội đồng nhà trường xây dựng kế hoạch.

– Xây dựng kế hoạch báo cáo UBND- HĐGD xã, Phòng giáo dục và đạo tạo huyện ………….. phê duyệt về việc vận động xã hội hoá của nhà trường.

– Họp Ban thường trực cha mẹ học sinh.

– Triển khai kế hoạch tới Ban đại diện CMHS các lớp và triển khai tới từng phụ huynh học sinh trong nhà trường.

– Tổng hợp báo cáo cấp trên.

– XHH trên nguyên tắc đóng góp tự nguyện công khai, minh bạch, không bắt buộc, không quy định mức bình quân, mức tài trợ tối thiểu…

– Kêu gọi sự ủng hộ của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, địa phương, dân cư ban ngành cơ quan đoàn thể trong khu vực. Khuyến khích việc đầu tư mua sắm và lắp đặt hoàn chỉnh các thiết bị…để bàn giao cho trường

5. Thực hiện công tác kiểm tra tài chính nội bộ và công khai tài chính

– Xây dựng Kế hoạch tự kiểm tra, tổ chức việc tự kiểm tra tài chính trong nhà trường, thông qua HĐSP; trong đó kế hoạch có quy định phương thức kiểm tra: định kỳ vào mỗi cuối tháng, cuối năm hoặc đột xuất trong trường hợp nghi ngờ.

– Thực hiện theo Kế hoạch 3 công khai nhà trường đã xây dựng hàng năm.

– Thời gian kiểm tra định kỳ tài chính nội bộ và công khai:

+ Tháng 01/2021: Báo cáo, quyết toán cuối năm – Công khai trong Sơ kết hội đồng sư phạm cuối kì I, trong Họp cha mẹ học sinh cuối kì I

+ Tháng 04/2021: Báo cáo công tác tài chính quý I/2020 – Công khai trong Họp HĐSP tháng 4/2020.

+ Tháng 6/2021: Báo cáo công tác tài chính thu XHH năm học 2020- 2021, Báo cáo công tác tài chính quý II/2020 – Tổng kết HĐSP cuối năm học, trong Họp CMHS cuối năm học.

+ Tháng 9/2021: Các khoản thu đầu năm học – Công khai trong Hội nghị CCVC, trong Hội nghị CMHS đầu năm học, quyết toán chi ngân sách quý III.

+ Tháng 12/2021: quyết toán chi ngân sách quý IV, thu huy động xã hội hóa trong học kì I – Công khai trong họp HĐSP, trong Hội nghị CMHS đầu năm học.

+ Hình thức công khai: Bằng văn bản, dán bảng thông báo, trang web, báo cáo tài chính, báo cáo các cấp.

6. Thực hiện đúng quy trình huy động xã hội hoá bổ sung nguồn vốn đầu tư trang thiết bị, cải tạo nâng cấp công trình phụ trợ trong trường

– Báo cáo UBND, HĐND, HĐGD xã về việc vận động xã hội hoá của nhà trường.

– Tham mưu với UBND, HĐND, HĐGD phường xây dựng kế hoạch triển khai vận động xã hội hoá, tài trợ giáo dục.

– Họp Chi bộ, Hội đồng Liên tịch nhà trường xây dựng kế hoạch.

– Họp Ban Đại diện cha mẹ học sinh xin ý kiến.

– Thành lập Ban tiếp nhận tài trợ giáo dục.

– Triển khai kế hoạch tới Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp và triển khai tới từng phụ huynh học sinh trong nhà trường. Kêu gọi cự đồng hành, chia sẻ, hỗ trợ trên tinh thần tự nguyện của cha mẹ học sinh nhằm góp phần thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.

– Tổng hợp báo cáo cấp trên.

– Xây dựng các nguồn thu của cha mẹ học sinh trên nguyên tắc đóng góp tự nguyện và các khoản thu trong nhà trường.

– Kêu gọi sự ủng hộ của các doanh nghiệp, cơ quan, các nhà hảo tâm, mạnh thường quân, các tổ chức đoàn thể, dân cư tại địa phương, trong địa bàn quận, thành phố,…

– Công khai minh bạch các khoản thu chi, các hiện vật đã tiếp nhận.

7. Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ

– Dựa vào các văn bản chỉ đạo, Kế hoạch tài chính năm 2021 và tình hình thực tế của nhà trường, xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2021.

– Việc xây dựng được thực hiện đúng theo quy trình và quy định, theo nguyên tắc công khai, minh bạch. Chú trọng sử dụng nguồn tài chính của đơn vị năm 2020 cho nội dung 3 của mục II trong kế hoạch và việc trích lập các Quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; Quỹ bổ sung thu nhập; Quỹ khen thưởng; Quỹ phúc lợi; Quỹ khác (nếu có) đúng trình tự quy định. (Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2021 kèm theo).

8. Quản lý tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, CNTT,… của nhà trường

– Tiến hành rà soát lại tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, CNTT,… trong nhà trường, phân loại và lập sổ theo dõi tình trạng các loại tài sản.

– Phân công cán bộ phụ trách, báo cáo BGH những tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, CNTT,… trong danh mục không còn sử dụng được và tiến hành thanh lý theo quy định.

– Tiến hành sửa chữa tu bổ tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, CNTT,… trong nhà trường đặc biệt chú trọng đến các phòng học bộ môn thực hiện CTGDPT 2018.

– Kết hợp với NV Bảo vệ đảm bảo an ninh, an toàn tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, CNTT,… trong nhà trường.

– Cuối năm tiến hành kiểm kê đánh giá lại tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, CNTT,…. của trường.

– Thực hiện báo cáo đúng quy định lên các cấp.

III. KẾ HOẠCH THU –CHI

5.1. Kế hoạch thu (Đơn vị tính: 1.000đ)

STT

Nguồn quỹ

Mức thu

1 HS/tháng (năm)

Sĩ số HS, số biên chế

Dự kiến số tiền phải thu

Dự kiến miễn giảm, thất thu

Tổng số tiền thực thu

Công văn hướng dẫn thu

I

Ngân sách cấp

1

Kinh phí chi thường xuyên

31

5.239,650

5.239,650

QĐ giao dự toán ngân sách 2021

2

Kinh phí chi không thường xuyên

1.946,250

1.946,250

QĐ giao dự toán ngân sách 2021

Tổng

7.185,900

7.185,900

II

Nguồn thu khác

1

Học phí

30

550

148.000

18.000

130.000

QĐ số 33/2016/QĐ- UBND ngày 7/10/2016 của UBND tỉnh Yên Bái

2

Bảo vệ

10

550

49.500

5.500

45.000

CV số 675/SGDDT- KHTC ngày 8/9/2020 của Sở GD&ĐT Yên Bái

CV số1368/UBND- VX ngày 25/9/2020 của UBND huyện …………..

3

Quỹ Đội

6

550

29.700

3.700

26.000

4

Khuyến học

6

550

29.700

3.700

26.000

5

Hỗ trợ tu sửa CSVC, thiết bị.

20

550

99.000

9.000

90.000

Tổng

355.900

39.900

316.000

5.2. Kế hoạch chi (Đơn vị tính: 1.000đ)

STT

Nguồn quỹ

Nội dung chi

Tỉ lệ chi

Số tiền

Qui định hướng dẫn chi

Ghi chú

1

Ngân sách

Chi thanh toán cá nhân (lương và các khoản có tính chất như lương)

40% học phí

4.943.379

QĐ giao dự toán NS

2

Ngân sách và Huy động XH

Hoạt động chuyên môn

60% học phí

296.271

QĐ giao dự toán NS

3

Ngân sách và Huy động XH

Duy tu, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp CSVC, mua sắm nhỏ

100% ngân sách

45.520.000

QĐ giao dự toán NS

4

Ngân sách

Chương trình MTQG

100% ngân sách

25.000

QĐ giao dự toán NS

5

Khuyến học

Hỗ trợ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn

100% huy động XHH

26.000

CV số 675/SGDDT- KHTC ngày 8/9/2020 của Sở GD&ĐT Yên Bái;

CV số1368/UBND- VX ngày 25/9/2020 của UBND huyện …………..

6

Quỹ Đội

Mua sắm sổ sách, hỗ trợ đội viên

100% huy động XHH

26.000

7

Bảo vệ

Hỗ trợ bảo vệ trường, xe đạp học sinh

100% huy động XHH

45.000

5.2.1. Chi thanh toán cá nhân (lương và các khoản có tính chất như lương)

STT

Nguồn quỹ

Nội dung chi

Tỉ lệ chi

Số tiền

Qui định hướng dẫn chi

Ghi chú

I

Kinh phí giao tự chủ (thường xuyên)

Thanh toán cá nhân QLGVNV

100% NS

4.943.379

1

Ngân sách nhà nước cấp

Ngân sách nhà nước cấp và 40% tổng thu học phí (52 triệu)

Tiền lương

1.702.730

Theo QĐ nâng lương của từng người

Lương ngạch bậc CBGV

1.661.490,4

Tăng lương ngạch bậc NV

41.239,6

Phụ cấp lương

2.585.434,8

Theo Thông tư, Nghị định của Chính phủ, của bộ nội vụ, Bộ giáo dục về các loại phụ cấp của giáo viên….

Phụ cấp chưc vụ

76.992

Phụ cấp khu vực

232.136

Phụ cấp thu hút

299.128,4

Phụ cấp thêm giờ

44.100

Phụ cấp ưu đãi nghề

1.245.850

Phụ cấp trách nhiện theo nghề, theo công việc

179.543,2

Phụ cấp thâm niên nghề

266.073,2

Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

241.612

2

Tiền thưởng

25.050

Theo QC CTNB

Thưởng thường xuyên theo định mức

24.050

Thưởng thường khác

1.000

3

Phúc lợi tập thể

1.240

Theo QC CTNB

Tiền nước uống

1.240

4

Các khoản đóng góp

617.943,2

Theo quy định của Luật BHXH Việt Nam, QĐ 595/QĐ- BHXH ngày 14/5/2017 của TGĐ BHXHVN V/v ban hành quy trình thu BHXH

Bảo hiểm xã hội

370.434

Bảo hiểm y tế

101.328,8

Kinh phí công đoàn

82.807,6

Bảo hiểm thất nghiệp

63.372,8

5

Các khoản thanh toán cho các nhân khác

10.981

Chi khác

10.981

Theo QC CTNB

II

Kinh phí chi không thường xuyên

1.946.250

1

Ngân sách

Các khoản thanh toán cho cá nhân

100% NS

1.946.250

Nghị định 86/NĐ- CP

Hỗ trợ đối tượng chính sách chi phí học tập

165.700

Hỗ trợ đối tượng chính sách đóng học phí

82.050

2

Ngân sách

Chế độ cho học sinh khuyết tật theo thông tư số 42/2013/TT

LT- BGĐT- BLĐTBXH- BTC

100% NS

33.880

Theo TT 42/2013/TTLT- BGDĐT- BLĐTBXH- BTC

Học bổng học sinh, sinh viên học trong nước

30.990

Hỗ trợ đối tượng chính sách chi phí học tập

2.890

3

Ngân sách

Hỗ trợ học sinh bán trú, trường PTDT bán trú

100% NS

1.664.620

NĐ 116/2016/NĐ- CP

Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú trong trường

1.501.920

Văn hoá, thể thao ,tủ thuốc cho học sinh bán trú

42.010

Tiền công nhân viên cấp dưỡng

120.690

4

XHH

(Khuyến học- Đội)

Hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

100% XHH

50.000

CV số 675/SGDDT- KHTC ngày 8/9/2020 của Sở GD&ĐT Yên Bái

5

XHH

(Bảo vệ)

Hỗ trợ bảo vệ trường, xe đạp học sinh

100% XHH

45.000

CV số 675/SGDDT- KHTC ngày 8/9/2020 của Sở GD&ĐT Yên Bái và HĐ bảo vệ

5.2.2. Chi hoạt động chuyên môn (Đơn vị tính: 1.000đ)

STT

Nội dung

Số lượng

Dự kiến kinh phí (ghi rõ nguồn)

Lý do

Thời gian thực hiện (dự kiến)

Nguồn

Tổng tiền

Học phí

Ngân sách

Nguồn khác

1

Dạy học, giáo dục theo CT GDPT 2018

78.000

78.000

Tháng 1 => tháng 12/2021

– Sinh hoạt chuyên đề chuyên môn

5000

5000

Chi SHCM

Tháng 1;3;9;11/2021

– Các hoạt động nghiên cứu KHKT, STEM

10.000

10.000

Chi NC KHKT và STEM

Tháng 2;3;9;11/2021

– Các HĐ GD trải nghiệm, hướng nghiệp

13.000

13.000

Chi HĐTN, HN

Hàng tháng trong năm học

– Các hoạt động văn học, nghệ thuật, GDMT

10.000

10.000

Chi VN, GDMT

Tháng 2;4;10;11/2020

– Tổ chức các HĐ TDTT

10.000

10.000

Tổ chức HĐTDTT

Tháng 3 và 12/2020

– Các hoạt động tuyên truyền, PBGDPL…..

5.000

5.000

Chi HĐ TT

Hàng tháng

– Các HĐ tham quan du lịch, giao lưu chuyên môn

10.000

10.000

Chi giao lưu CM

Tháng 3- 4 và 10- 11/2020

– HĐ GD Kĩ năng sống, giới tính

15.000

15.000

Chi GDGT

2

Thanh toán dịch vụ công cộng

12.514

12.514

Trả tiền điện khu văn phòng, lớp học

Tháng 1=>12/2021

Thanh toán tiền điện

12.514

12.514

3

Vật tư văn phòng

47.329

47.329

Mua VPP cho các bộ phận

Tháng 1=>12/2021

Văn phòng phẩm

12.510

12.510

Mua săm công cụ, dụng cụ văn phòng

9.019

9.019

Khoán văn phòng phẩm

5.800

5.800

Vật tư văn phòng khác

20.000

20.000

4

Thông tin, tuyên truyền, liên lạc

10.973,2

10.973,2

Chi trả cho nhà mạng

Tháng 1=>12/2021

Cước phí điện thoại trong nước

2.858,8

2.858,8

Thuê bao kênh vệ tinh; thuê bao cáp truyền hình;
cước phí internet

8.114,4

8.114,4

Công tác phí

87.204.8

87.204.8

Chi trả QLGV đi tập huấn, dự HN

Tháng 1=>12/2021

Tiền vé máy bay, tàu, xe

28.624,8

28.624,8

Phụ cấp công tác phí

33.080

33.080

Tiền thuê phòng ngủ

25.500

25.500

Chi phí thuê mướn

10.000

10.000

Tháng 1=>12/2021

Chi phí thuê mướn khác

10.000

10.000

5

Mua sắm hồ sơ Đội

13

2.000

2.000

Mua HS các chi đội …

Tháng 1/2021

5.2.3. Chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa cơ sở vật chất (Đơn vị tính: 1.000đ)

STT

Nội dung

Số lượng

Dự kiến kinh phí (ghi rõ nguồn)

Lý do

đầu tư

Thời gian thực hiện (dự kiến)

Nguồn

Tổng tiền

Học phí

Ngân sách

Khác

1

Sửa chữa tài sản phục vụ cho công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xuyên

45.520

45.520

Thiết bị tin học

8

11.520

11.520

Sửa chữa máy tính phòng tin hỏng main và bàn phím, dây mạng

Tháng 2/2021

Bảo trì và hoàn thiện phần mềm máy vi tính

15

2.000

2.000

Cài đặt máy tính phòng tin

Tháng 2/2021

Các tài sản và công trình hạ tầng cơ sở khác

20.000

20.000

Quét ve dãy phòng học 2 tầng

Tháng 7/2021

Đường điện, cấp thoát nước

3

12.000

12.000

Sửa chữa đường điện và thoát nước dãy phòng học

Tháng 1/2021

2

Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn

13.000

13.000

Mua 01 máy tính laptop cho PHT

Tháng 1/2021

Tài sản và thiết bị chuyên dùng

4

13.000

13.000

3

Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành

57.730

57.730

Tháng 2/2021

Chi mua thiết bị các môn Lý, Hóa, Sinh, Công nghệ, Thể dục

5

50.000

50.000

Mua bổ sung các thiết bị các bộ môn bị hỏng

Chi khác

7.730

7.730

3

Chi khác

12.000

12.000

Tháng 4/2021

Chi Phòng cháy chữa cháy

12

12.000

12.000

Tập huấn Đội PCCC

4

Làm sân khấu

1

90.000

90.000

Làm mới sân khấu ngoài trời

Tháng 5/2021

Mái và khung sân khấu

1

50.000

50.000

Nền sân khấu

1

40.000

40.000

5.2.4. Chi Chương trình mục tiêu quốc gia (Đơn vị tính: 1.000đ)

STT

Nội dung

Số lượng

Dự kiến kinh phí (ghi rõ nguồn)

Lý do

đầu tư

Thời gian thực hiện (dự kiến)

Nguồn

Tổng tiền

Học phí

Ngân sách

Khác

Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021- 2025

1

Mở lớp bổ túc văn hóa THCS

1

25.000

25.000

Đảm bảo duy trì tỉ lệ thanh niên từ 15 đến 18 tuổi tốt nghiệp THCS đạt 92 %

Tháng 1/2021

Cộng

25.000

25.000

Các nhiệm vụ trong năm 2021

TT

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

Người lên dự trù

Người duyệt

Người

phối hợp

Bắt đầu

Hoàn thành

1

Mở lớp BTVH lớp 7

1/2021

6/2021

Lê Minh Liệu

Trần Ngọc Quang

Lê Thu Trang

2

Làm sân khấu ngoài trời

5/2021

6/2021

Đỗ Tiến Hưng

Trần Ngọc Quang

Lê Minh Liệu

3

Tập huấn chuyên môn, chương trình GD PT 2018

1/2021

4/2021

Lê Minh Liệu

Trần Ngọc Quang

Các TTCM

4

Tổ chức sinh hoạt chuyên đề chuyên môn

1/2021

12/2021

Hai TTCM

Lê Minh Liệu

Tổ Văn phòng

5

Tập huấn PCCC

4/2021

4/2021

Nguyễn T H Châu

4/2021

Đội PCCC

6

Mua sắm thiết bị, tài sản phục vụ chuyên môn

1/2021

4/2021

Lê Minh Liệu

Trần Ngọc Quang

Các TTCM

7

Sửa chữa, cài đặt phần mềm phòng máy tính

2/2021

2/2021

Trần Trang Nhung

Trần Ngọc Quang

Lê Minh Liệu

8

Tổ chức các HĐTN, HN

1/2021

12/2021

Lê Minh Liệu

Trần Ngọc Quang

Các TTCM

9

Tổ chức các HĐ ngoại khóa, tuyên truyền, TDTT….

1/2021

12/2021

Phạm Thùy Dương

Trần Ngọc Quang

Nguyễn T H Châu

10

Tu sửa bàn ghế, điện, nước khu phòng học, bán trú

1/2021

12/2021

Đỗ Tiến Hưng

Trần Ngọc Quang

Lê Minh Liệu

Nguyễn T H Châu

11

Tổ chức kỉ niệm các ngày lễ lớn

1/2021

12/2021

Phạm Thùy Dương

Trần Ngọc Quang

Nguyễn T H Châu

VII. DỰ KIẾN NGUỒN TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 – 2025

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm kế hoạch

2021

2022

2023

2024

2025

Cộng

Chi thường xuyên

7.186

7.200

7.215

7.250

7.300

36.151

Chi đầu tư XDCB

90

7.500.

120

120

150

7.980

CTMT QG

25

27

30

25

27

134

Tổng cộng

7.301

14.727

7.365

7.395

7.477

44.265

Năm kế hoạch

2021

2022

2023

2024

2025

Cộng

Ngân sách Nhà nước

7.186

7.200

7.215

7.250

7.300

36.151

Ngân sách địa phương

7.500.

120

120

150

7.890

Học phí và các khoản thu khác từ người học

130

135

140

150

150

705

Nguồn huy động khác

90

120

120

130

130

590

Tổng cộng

7.406

14.955

7.595

7.650

7.730

45.336

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

– Hiệu trưởng xây dựng và chịu trách nhiệm về Kế hoạch tài chính năm 2021 của đơn vị. Kế hoạch tài chính được xây dựng thông qua sự giúp việc, tham mưu của Kế toán nhà trường.

– Kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng để thực hiện kế hoạch tài chính và thực hiện đúng nhiệm vụ của Kế toán.

– Kế hoạch được công khai trong Chi ủy, Chi bộ, Hội đồng sư phạm nhà trường, Hội cha mẹ học sinh, trang web nhà trường; Trình kế hoạch và báo cáo Phòng Tài chính – Kế hoạch và Phòng GD&ĐT huyện ……………/.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

……….., ngày ……tháng …..năm …..

NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Ký tên, đóng dấu)

Gợi ý khi soạn thảo dự toán ngân sách trong kế hoạch tài chính trường THCS

(i) Xây dựng kế hoạch các nguồn thu:

– Nguồn ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch đối với cơ sở giáo dục công lập

– Nguồn ngân sách thu sự nghiệp: đối với cả cơ sở công lập và ngoài công lập. Tuy nhiên, đối với hai hình thức quản lý: công lập và ngoài công lập, các nguồn thu chi khác nhau.

– Xây dựng các định mức, các chỉ tiêu cần đạt được về ngân sách.

– Lập các biểu bảng theo mẫu quy định về các nguồn thu.

(ii) Xây dựng kế hoạch các khoản chi:

– Các khoản chi thường xuyên

– Các khoản chi không thường xuyên.

– Chi chương trình mục tiêu

– Các khoản chi khác.

(iii) Thảo luận nội bộ về kế hoạch ngân sách.

(iv) Báo cáo các cấp quản lý nhà nước, quản lý giáo dục và quản lý tài chính

2. Khung kế hoạch tài chính trường học số 2


GIỚI THIỆU KHUNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH TRƯỜNG TIỂU HỌC

(Làm cơ sở để xây dựng dự toán thu chi ngân sách hằng năm)

ỦY BAN NHÂN DÂN…….

TRƯỜNG TIỂU HỌC……..

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NHÀ TRƯỜNG

NĂM ……………..

I. Căn cứ để xây dựng kế hoạch

II. Mục đích

III. Nhiệm vụ trọng tâm

IV. Nhiệm vụ cụ thể

V. Kế hoạch thu chi

1. Kế hoạch thu (Đơn vị tính: 1.000đ)

STT

Khoản thu

Mức thu

(1 học sinh)

Sĩ số học sinh

Dự kiến số tiền phải thu

Dự kiến, miễn giảm, thất thu

Tổng thu

Công văn hướng dẫn thu

1

2

Tổng

2. Kế hoạch chi

STT

Khoản chi

Nội dung chi

Tỉ lệ chi

Số tiền

Công văn hướng dẫn chi

Ghi chú

1

2

Tổng

V. Kế hoạch mua sắm trang thiết bị, sửa chữa cơ sở vật chất

STT

Nội dung (ghi cụ thể)

Số lượng

Dự kiến kinh phí (Ghi rõ nguồn)

Lý do đầu tư

Thời gian thực hiện (dự kiến)

Nguồn

Tổng kinh phí

Ngân sách

Khác

1

2

Tổng

VI. Các hoạt động cụ thể trong năm

TT

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

Người lập kế hoạch

Người duyệt

Người

phối hợp

Bắt đầu

Hoàn thành

1

2

3

……, ngày…tháng….năm…..

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button