Tải MẫuThủ tục hành chính

Mẫu 48/CQĐT: Quyết định trả tự do

Mẫu quyết định về việc trả tự do là mẫu bản quyết định được lập ra để quyết định về việc trả tự do. Mẫu quyết định nêu rõ thông tin người được trả tự do… Mẫu được ban hành theo Thông tư 61/2017/TT-BCA của Bộ Công an. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu quyết định tại đây.

  • Mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp ngăn chặn
  • Mẫu đề nghị hủy bỏ biện pháp ngăn chặn
  • Mẫu đề nghị thay thế biện pháp ngăn chặn

1. Mẫu quyết định về việc trả tự do


…………………………………….

………………………………………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: …………….

…………………, ngày…… tháng…… năm……..

QUYẾT ĐỊNH TRẢ TỰ DO

Tôi: ……………………………………………………………………………………….

Chức vụ: ……………………………………………………………………………….

Căn cứ hành vi ……………………………….. của …………………….. phạm vào Điều …………………. Bộ luật Hình sự, đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn theo (1) …………………………… của………………

Sau khi tiến hành điều tra, có căn cứ xác định …………………………..

Căn cứ Điều 36 và khoản ……………. Điều……………..(2) Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Trả tự do đối với: …………………………………………………………………..

Họ tên: …………………………………………… Giới tính ……………………..

Tên gọi khác: ……………………………………………………………………….

Sinh ngày ………… tháng ………… năm ………………. tại: ………………

Quốc tịch: …………………………; Dân tộc: …………………………….; Tôn giáo: …….

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………….

Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu: …………………………………………….

cấp ngày………… tháng ………… năm ………………. Nơi cấp: ………..

Nơi cư trú: …………………………………………………………………………..

Giao cho: ………………………..thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

– VKS …………………….

– Người được trả tự do;

– Hồ sơ 02 bản.

………………………………

(1) Ghi rõ: Lệnh/quyết định… số:… ngày, tháng, năm hoặc Biên bản bắt người phạm tội quả tang;

(2) Ghi rõ khoản 4 Điều 110, Điều 111, khoản 1 Điều 114, khoản 4 Điều 117 hoặc khoản 3 Điều 118 BLTTHS.

Quyết định này đã được giao cho người được trả tự do một bản vào hồi…… giờ….. ngày…… tháng……. năm………..

NGƯỜI ĐƯỢC TRẢ TỰ DO
(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Căn cứ nào để trả tự do cho người bị tạm giữ hình sự?


a) Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) và các văn bản hướng dẫn thi hành thì người bị tạm giữ hình sự được trả tự do trong các trường hợp sau đây:

– Khi Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ nếu xét thấy việc tạm giữ, gia hạn tạm giữ không cần thiết hoặc không có căn cứ;

– Cơ quan điều tra hủy bỏ biện pháp tạm giữ khi thấy không cần thiết;

– Viện kiểm sát không phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ của Cơ quan điều tra;

– Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ (khoản 3 Điều 118 BLTTHS).

– Trường hợp đã khởi tố bị can nhưng Viện kiểm sát ra quyết định không phê chuẩn lệnh tạm giam thì cơ sở giam giữ trả tự do cho người bị giam giữ.

b) Căn cứ theo Luật Tổ chức VKSND năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì người bị tạm giữ hình sự được trả tự do khi việc tạm giữ không có căn cứ và trái pháp luật (điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Tổ chức VKSND).

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Mẫu quyết định về việc trả tự do là mẫu bản quyết định được lập ra để quyết định về việc trả tự do. Mẫu quyết định nêu rõ thông tin người được trả tự do… Mẫu được ban hành theo Thông tư 61/2017/TT-BCA của Bộ Công an. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu quyết định tại đây.

  • Mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp ngăn chặn
  • Mẫu đề nghị hủy bỏ biện pháp ngăn chặn
  • Mẫu đề nghị thay thế biện pháp ngăn chặn

1. Mẫu quyết định về việc trả tự do


…………………………………….

………………………………………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: …………….

…………………, ngày…… tháng…… năm……..

QUYẾT ĐỊNH TRẢ TỰ DO

Tôi: ……………………………………………………………………………………….

Chức vụ: ……………………………………………………………………………….

Căn cứ hành vi ……………………………….. của …………………….. phạm vào Điều …………………. Bộ luật Hình sự, đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn theo (1) …………………………… của………………

Sau khi tiến hành điều tra, có căn cứ xác định …………………………..

Căn cứ Điều 36 và khoản ……………. Điều……………..(2) Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Trả tự do đối với: …………………………………………………………………..

Họ tên: …………………………………………… Giới tính ……………………..

Tên gọi khác: ……………………………………………………………………….

Sinh ngày ………… tháng ………… năm ………………. tại: ………………

Quốc tịch: …………………………; Dân tộc: …………………………….; Tôn giáo: …….

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………….

Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu: …………………………………………….

cấp ngày………… tháng ………… năm ………………. Nơi cấp: ………..

Nơi cư trú: …………………………………………………………………………..

Giao cho: ………………………..thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

– VKS …………………….

– Người được trả tự do;

– Hồ sơ 02 bản.

………………………………

(1) Ghi rõ: Lệnh/quyết định… số:… ngày, tháng, năm hoặc Biên bản bắt người phạm tội quả tang;

(2) Ghi rõ khoản 4 Điều 110, Điều 111, khoản 1 Điều 114, khoản 4 Điều 117 hoặc khoản 3 Điều 118 BLTTHS.

Quyết định này đã được giao cho người được trả tự do một bản vào hồi…… giờ….. ngày…… tháng……. năm………..

NGƯỜI ĐƯỢC TRẢ TỰ DO
(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Căn cứ nào để trả tự do cho người bị tạm giữ hình sự?


a) Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) và các văn bản hướng dẫn thi hành thì người bị tạm giữ hình sự được trả tự do trong các trường hợp sau đây:

– Khi Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ nếu xét thấy việc tạm giữ, gia hạn tạm giữ không cần thiết hoặc không có căn cứ;

– Cơ quan điều tra hủy bỏ biện pháp tạm giữ khi thấy không cần thiết;

– Viện kiểm sát không phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ của Cơ quan điều tra;

– Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ (khoản 3 Điều 118 BLTTHS).

– Trường hợp đã khởi tố bị can nhưng Viện kiểm sát ra quyết định không phê chuẩn lệnh tạm giam thì cơ sở giam giữ trả tự do cho người bị giam giữ.

b) Căn cứ theo Luật Tổ chức VKSND năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì người bị tạm giữ hình sự được trả tự do khi việc tạm giữ không có căn cứ và trái pháp luật (điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Tổ chức VKSND).

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button