Dịch vụ côngThủ Thuật

Hướng dẫn xếp lương công chức hành chính từ ngày 01/8/2021

Ngày 11/6/2021, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 02/2021/TT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, cũng như cách xếp lương công chức hành chính. Cụ thể, theo Điều 14 hướng dẫn cụ thể cách xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành hành chính như sau:

Cách xếp lương công chức hành chính từ ngày 01/8/2021

  • Mã số 01.001 – Ngạch Chuyên viên cao cấp: Áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), có hệ số lương từ 6,2 – 8,0 (tương đương với mức lương từ 9,238 – 11,92 triệu đồng/tháng).
  • Mã số 01.002 – Ngạch Chuyên viên chính: Áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), có hệ số lương 4,4 – 6,78 (tương đương với mức lương từ 6,556 – 10,102 triệu đồng/tháng).
  • Mã số 01.003 – Ngạch Chuyên viên: Áp dụng bảng lương công chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 – 4,98 (tương đương mức lương từ 3,486 – 7,42 triệu đồng/tháng).
  • Mã số 01.004 – Ngạch Cán sự: Áp dụng bảng lương công chức loại A0, có hệ số lương 2,1 – 4,89 (tương đương mức lương từ 3,129 – 7,286 triệu đồng/tháng).
  • Mã số 01.005 – Ngạch Nhân viên: Áp dụng bảng lương công chức loại B, có hệ số lương từ 1,86 – 4,06 (tương đương mức lương từ 2,771 – 6,049 triệu đồng/tháng).

Việc chuyển xếp lương công chức từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện giữ sang công chức hành chính được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư 02/2007/TT- BNV.

Ngày 11/6/2021, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 02/2021/TT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, cũng như cách xếp lương công chức hành chính. Cụ thể, theo Điều 14 hướng dẫn cụ thể cách xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành hành chính như sau:

Cách xếp lương công chức hành chính từ ngày 01/8/2021

  • Mã số 01.001 – Ngạch Chuyên viên cao cấp: Áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), có hệ số lương từ 6,2 – 8,0 (tương đương với mức lương từ 9,238 – 11,92 triệu đồng/tháng).
  • Mã số 01.002 – Ngạch Chuyên viên chính: Áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), có hệ số lương 4,4 – 6,78 (tương đương với mức lương từ 6,556 – 10,102 triệu đồng/tháng).
  • Mã số 01.003 – Ngạch Chuyên viên: Áp dụng bảng lương công chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 – 4,98 (tương đương mức lương từ 3,486 – 7,42 triệu đồng/tháng).
  • Mã số 01.004 – Ngạch Cán sự: Áp dụng bảng lương công chức loại A0, có hệ số lương 2,1 – 4,89 (tương đương mức lương từ 3,129 – 7,286 triệu đồng/tháng).
  • Mã số 01.005 – Ngạch Nhân viên: Áp dụng bảng lương công chức loại B, có hệ số lương từ 1,86 – 4,06 (tương đương mức lương từ 2,771 – 6,049 triệu đồng/tháng).

Việc chuyển xếp lương công chức từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện giữ sang công chức hành chính được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư 02/2007/TT- BNV.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button