Phổ biến Pháp luật

Hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19

Hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng covid 19


Ngày 18/06/2021, Bộ Y tế ra Quyết định 2995/QĐ-BYT về việc ban hành Hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.

  • Sau ngày 01/7/2021, làm thẻ CCCD gắn chíp sẽ thế nào?

HƯỚNG DẪN TẠM THỜI KHÁM SÀNG LỌC TRƯỚC TIÊM CHỦNG VẮC XIN PHÒNG COVID-19

(Ban hành kèm theo Quyết định số995QĐ-BYT ngày18 tháng 06 năm 2021)

I. Mục đích của khám sàng lọc

Phát hiện và phân loại các đối tượng đủ điều kiện tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 để đảm bảo an toàn tiêm chủng.

II. Phân loại các đối tượng

1. Các đối tượng đủ điều kiện tiêm chủng

Người trong độ tuổi tiêm chủng theo khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và không quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào liệt kế trong thành phần của vắc xin.

Không thuộc các đối tượng được quy định tại Mục 2, 3 và 4 của Phần II này.

2. Các đối tượng cần thận trọng tiêm chủng

Các đối tượng sau phải được khám sàng lọc kỹ và cần được tiêm chủng tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế có đủ năng lực hồi sức cấp cứu ban đầu:

– Người có tiền sử dị ứng với các dị nguyên khác.

– Người có bệnh nền, bệnh mạn tính được điều trị ổn định. – Người mất tri giác, mất năng lực hành vi.

– Người trên 65 tuổi. – Người có tiền sử giảm tiểu cầu và/hoặc rối loạn đông máu.

– Người có bệnh mạn tính có phát hiện thấy bất thường dấu hiệu sống:

+ Mạch: < 60 lần/phút hoặc > 100 lần/phút.

+ Huyết áp tối thiểu < 60 mmHg hoặc > 90 mmHg và/hoặc huyết áp tối đa < 90 mmHg hoặc > 140 mmHg.

+ Nhịp thở > 25 lần/phút và/hoặc SpO,< 94% (nếu có).

3. Các đối tượng trì hoãn tiêm chủng

– Đang mắc bệnh cấp tính hoặc mạn tính đang tiến triển, chưa kiểm soát được.

– Những người bị suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch nặng, ung thư giai đoạn cuối, xơ gan mất bù,…

– Trong vòng 14 ngày trước có điều trị corticoid liều cao (tương đương prednisolon >2 mg/kg/ngày trong 30 ngày), hoặc điều trị hóa trị, xạ trị.

– Đã mắc COVID-19 trong vòng 6 tháng.

– Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

4. Chống chỉ định

– Tiền sử phản vệ từ độ 2 trở lên với bất kỳ dị nguyên nào.

– Có bất cứ chống chỉ định nào theo công bố của nhà sản xuất.

III. Khám sàng lọc trước tiêm chủng

1. Hỏi tiền sử bệnh

1.1. Tình trạng sức khỏe hiện tại

Khám sức khoẻ hiện tại xem có sốt, hay đang mắc các bệnh cấp tính bệnh mạn tính đang tiến triển, đặc biệt là tình trạng bệnh gợi ý COVID-19 không?

1.2. Tiền sử tiêm vắc xin phòng COVID-19

Cần khai thác chính xác loại vắc xin COVID-19 và thời gian đã tiêm vắc xin.

1.3. Tiền sử dị ứng

– Đã từng có tiền sử dị ứng với bất kỳ dị nguyên nào.

– Tiền sử dị ứng nặng, bao gồm cả phản vệ.

– Tiền sử dị ứng với vắc xin và bất kỳ thành phần nào của vắc xin.

1.4. Tiền sử tiêm vắc xin khác trong 14 ngày qua.

1.5. Tiền sử mắc COVID-19.

1.6. Tiền sử suy giảm miễn dịch nặng, ung thư giai đoạn cuối, đang dùng thuốc corticoid, ức chế miễn dịch, xạ trị.

1.7. Tiền sử bệnh nền như viêm phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), đái tháo đường, các bệnh thần kinh mạn tính, các bệnh tim mạch mạn tính…

1.8. Tiền sử rối loạn đông máu/cầm máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.

1.9. Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

2. Đánh giá lâm sàng

2.1. Phát hiện các bất thường về dấu hiệu sống:

– Đo thân nhiệt, huyết áp, đếm mạch tất cả những người đến tiêm.

– Đếm nhịp thở và/hoặc SpO2 (nếu có) ở những người có bệnh nền.

2.2. Quan sát toàn trạng

– Đánh giá mức độ tri giác bằng cách hỏi những câu hỏi về bản thân người đến tiêm. Lưu ý những người có bệnh nền nặng nằm liệt giường, mất tri giác, mất năng lực hành vi.

– Ghi nhận bất kỳ biểu hiện bất thường nào quan sát thấy ở người đến tiêm để hỏi lại về tiền sử sức khỏe.

IV. Kết luận sau khám sàng lọc

– Chỉ định tiêm chủng ngay cho những trường hợp đủ điều kiện tiêm chủng.

– Trì hoãn tiêm chủng cho những trường hợp có ít nhất một yếu tố phải trì hoãn tiêm chủng.

– Chuyển tiêm và theo dõi tại bệnh viện cho những trường hợp có yếu tố thận trọng tiêm chủng, phát hiện sau khi thăm khám.

– Không chỉ định tiêm cho những người có chống chỉ định tiêm chủng.

V. Tổ chức thực hiện

1. Người thực hiện khám sàng lọc

Nhân viên y tế khám sàng lọc phải được tập huấn chuyên môn về khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 và xử lý phản vệ theo Thông tư 51/2017/TT-BYT của Bộ Y tế.

2. Phương tiện – Nhiệt kế, ống nghe, máy đo huyết áp, máy đo SpO2 (nếu có).

– Bảng kiểm khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 (phụ lục kèm theo).

– Hộp thuốc cấp cứu phản vệ và trang thiết bị y tế tối thiểu cấp cứu phản vệ theo quy định tại Phụ lục V Thông tư số 51/2017/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ.

– Lấy sẵn 01 bơm tiêm chứa Adrenalin 1mg/1ml.

3. Ghi chép việc khám sàng lọc và lưu hồ sơ

– Đối tượng tiêm chủng được thăm khám nếu đủ điều kiện tiêm chủng sẽ được tư vấn và ký giấy cam kết đồng ý tiêm chủng.

– Thực hiện việc ghi chép, lưu giữ cơ sở dữ liệu tiêm chủng của các đối tượng vào phần mềm quản lý hồ sơ sức khỏe toàn dân trên trang điện tử http//hssk.kcb.vn theo quy định hiện hành.

– Phiếu khám sàng lọc trước tiêm chủng và Phiếu cam kết đồng ý tiêm chủng được lưu tại điểm tiêm chủng. Thời gian lưu là 15 ngày.

Các nội dung khác cần tuân thủ theo hướng dẫn tiêm chủng của Bộ Y tế./.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Điện Ảnh 24G.

Hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng covid 19


Ngày 18/06/2021, Bộ Y tế ra Quyết định 2995/QĐ-BYT về việc ban hành Hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.

  • Sau ngày 01/7/2021, làm thẻ CCCD gắn chíp sẽ thế nào?

HƯỚNG DẪN TẠM THỜI KHÁM SÀNG LỌC TRƯỚC TIÊM CHỦNG VẮC XIN PHÒNG COVID-19

(Ban hành kèm theo Quyết định số995QĐ-BYT ngày18 tháng 06 năm 2021)

I. Mục đích của khám sàng lọc

Phát hiện và phân loại các đối tượng đủ điều kiện tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 để đảm bảo an toàn tiêm chủng.

II. Phân loại các đối tượng

1. Các đối tượng đủ điều kiện tiêm chủng

Người trong độ tuổi tiêm chủng theo khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và không quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào liệt kế trong thành phần của vắc xin.

Không thuộc các đối tượng được quy định tại Mục 2, 3 và 4 của Phần II này.

2. Các đối tượng cần thận trọng tiêm chủng

Các đối tượng sau phải được khám sàng lọc kỹ và cần được tiêm chủng tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế có đủ năng lực hồi sức cấp cứu ban đầu:

– Người có tiền sử dị ứng với các dị nguyên khác.

– Người có bệnh nền, bệnh mạn tính được điều trị ổn định. – Người mất tri giác, mất năng lực hành vi.

– Người trên 65 tuổi. – Người có tiền sử giảm tiểu cầu và/hoặc rối loạn đông máu.

– Người có bệnh mạn tính có phát hiện thấy bất thường dấu hiệu sống:

+ Mạch: < 60 lần/phút hoặc > 100 lần/phút.

+ Huyết áp tối thiểu < 60 mmHg hoặc > 90 mmHg và/hoặc huyết áp tối đa < 90 mmHg hoặc > 140 mmHg.

+ Nhịp thở > 25 lần/phút và/hoặc SpO,< 94% (nếu có).

3. Các đối tượng trì hoãn tiêm chủng

– Đang mắc bệnh cấp tính hoặc mạn tính đang tiến triển, chưa kiểm soát được.

– Những người bị suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch nặng, ung thư giai đoạn cuối, xơ gan mất bù,…

– Trong vòng 14 ngày trước có điều trị corticoid liều cao (tương đương prednisolon >2 mg/kg/ngày trong 30 ngày), hoặc điều trị hóa trị, xạ trị.

– Đã mắc COVID-19 trong vòng 6 tháng.

– Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

4. Chống chỉ định

– Tiền sử phản vệ từ độ 2 trở lên với bất kỳ dị nguyên nào.

– Có bất cứ chống chỉ định nào theo công bố của nhà sản xuất.

III. Khám sàng lọc trước tiêm chủng

1. Hỏi tiền sử bệnh

1.1. Tình trạng sức khỏe hiện tại

Khám sức khoẻ hiện tại xem có sốt, hay đang mắc các bệnh cấp tính bệnh mạn tính đang tiến triển, đặc biệt là tình trạng bệnh gợi ý COVID-19 không?

1.2. Tiền sử tiêm vắc xin phòng COVID-19

Cần khai thác chính xác loại vắc xin COVID-19 và thời gian đã tiêm vắc xin.

1.3. Tiền sử dị ứng

– Đã từng có tiền sử dị ứng với bất kỳ dị nguyên nào.

– Tiền sử dị ứng nặng, bao gồm cả phản vệ.

– Tiền sử dị ứng với vắc xin và bất kỳ thành phần nào của vắc xin.

1.4. Tiền sử tiêm vắc xin khác trong 14 ngày qua.

1.5. Tiền sử mắc COVID-19.

1.6. Tiền sử suy giảm miễn dịch nặng, ung thư giai đoạn cuối, đang dùng thuốc corticoid, ức chế miễn dịch, xạ trị.

1.7. Tiền sử bệnh nền như viêm phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), đái tháo đường, các bệnh thần kinh mạn tính, các bệnh tim mạch mạn tính…

1.8. Tiền sử rối loạn đông máu/cầm máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.

1.9. Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

2. Đánh giá lâm sàng

2.1. Phát hiện các bất thường về dấu hiệu sống:

– Đo thân nhiệt, huyết áp, đếm mạch tất cả những người đến tiêm.

– Đếm nhịp thở và/hoặc SpO2 (nếu có) ở những người có bệnh nền.

2.2. Quan sát toàn trạng

– Đánh giá mức độ tri giác bằng cách hỏi những câu hỏi về bản thân người đến tiêm. Lưu ý những người có bệnh nền nặng nằm liệt giường, mất tri giác, mất năng lực hành vi.

– Ghi nhận bất kỳ biểu hiện bất thường nào quan sát thấy ở người đến tiêm để hỏi lại về tiền sử sức khỏe.

IV. Kết luận sau khám sàng lọc

– Chỉ định tiêm chủng ngay cho những trường hợp đủ điều kiện tiêm chủng.

– Trì hoãn tiêm chủng cho những trường hợp có ít nhất một yếu tố phải trì hoãn tiêm chủng.

– Chuyển tiêm và theo dõi tại bệnh viện cho những trường hợp có yếu tố thận trọng tiêm chủng, phát hiện sau khi thăm khám.

– Không chỉ định tiêm cho những người có chống chỉ định tiêm chủng.

V. Tổ chức thực hiện

1. Người thực hiện khám sàng lọc

Nhân viên y tế khám sàng lọc phải được tập huấn chuyên môn về khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 và xử lý phản vệ theo Thông tư 51/2017/TT-BYT của Bộ Y tế.

2. Phương tiện – Nhiệt kế, ống nghe, máy đo huyết áp, máy đo SpO2 (nếu có).

– Bảng kiểm khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 (phụ lục kèm theo).

– Hộp thuốc cấp cứu phản vệ và trang thiết bị y tế tối thiểu cấp cứu phản vệ theo quy định tại Phụ lục V Thông tư số 51/2017/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ.

– Lấy sẵn 01 bơm tiêm chứa Adrenalin 1mg/1ml.

3. Ghi chép việc khám sàng lọc và lưu hồ sơ

– Đối tượng tiêm chủng được thăm khám nếu đủ điều kiện tiêm chủng sẽ được tư vấn và ký giấy cam kết đồng ý tiêm chủng.

– Thực hiện việc ghi chép, lưu giữ cơ sở dữ liệu tiêm chủng của các đối tượng vào phần mềm quản lý hồ sơ sức khỏe toàn dân trên trang điện tử http//hssk.kcb.vn theo quy định hiện hành.

– Phiếu khám sàng lọc trước tiêm chủng và Phiếu cam kết đồng ý tiêm chủng được lưu tại điểm tiêm chủng. Thời gian lưu là 15 ngày.

Các nội dung khác cần tuân thủ theo hướng dẫn tiêm chủng của Bộ Y tế./.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Điện Ảnh 24G.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button