Tải MẫuViệc làm - Nhân sự

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội

Mẫu Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là mẫu giấy chứng nhận dùng cho các cơ sở y tế chứng nhận cho cá nhân người lao động khi nghỉ việc được hưởng bảo hiểm xã hội, mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 56/2017/TT-BYT. Mời bạn đọc tải mẫu Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH để tham khảo trong những trường hợp cần chứng nhận cho đối tượng hưởng bảo hiểm khi ốm đau, thai sản…

  • Giấy xác nhận về nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau
  • Mẫu đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp
  • Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp
  • Thủ tục hưởng chế độ ốm đau
  • Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau

1. Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH dùng làm gì?


Dù không định nghĩa Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội là gì, tuy nhiên, cả Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội trong lĩnh vực y tế đều đề cập đến loại giấy tờ này.

Do đó, có thể hiểu, Giấy chứng nhận này sẽ liên quan tới hồ sơ hưởng các chế độ bảo hiểm. Cụ thể:

– Chế độ ốm đau: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú (theo khoản 1 Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

– Chế độ thai sản: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú nếu lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý hoặc người lao động thực hiện biện pháp tránh thai (theo khoản 2 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

2. Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất


MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Liên số 1

……………………………. Mẫu Số:……………………..

Số:………………/KCB Số seri: ……………………..

GIẤY CHNG NHẬN
NGHỈ VIỆC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
(chỉ áp dụng cho điều trị ngoại trú)

I. Thông tin người bệnh

Họ và tên: ngày sinh ……./…… /…….

Mã số BHXH/Số thẻ BHYT: ;

Giới tính:

Đơn vị làm việc:

II. Chẩn đoán và phương pháp điều trị

Số ngày nghỉ:

(Từ ngày ………………..đến hết ngày………………………..)

III. Thông tin cha, mẹ (chỉ áp dụng đối với trường hợp người bệnh là trẻ em dưới 7 tuổi)

– Họ và tên cha:

– Họ và tên mẹ:

XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Ngày…..tháng…..năm……..
Người hành nghề KB, CB
(Ký, họ tên, trừ trường hợp sử dụng chữ ký số)

Liên số 2

……………………………. Mẫu Số:……………………..

Số:………………/KCB Số seri: ……………………..

GIẤY CHNG NHẬN
NGHỈ VIỆC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
(chỉ áp dụng cho điều trị ngoại trú)

I. Thông tin người bệnh

Họ và tên: ngày sinh ……./…… /…….

Mã số BHXH/Số thẻ BHYT: ;

Giới tính:

Đơn vị làm việc:

II. Chẩn đoán và phương pháp điều trị

Số ngày nghỉ:

(Từ ngày ………………..đến hết ngày………………………..)

III. Thông tin cha, mẹ (chỉ áp dụng đối với trường hợp người bệnh là trẻ em dưới 7 tuổi)

– Họ và tên cha:

– Họ và tên mẹ:

XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Ngày…..tháng…..năm……..
Người hành nghề KB, CB
(Ký, họ tên, trừ trường hợp sử dụng chữ ký số)

3. Hướng dẫn viết Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội


I. MỤC ĐÍCH:

Xác nhận số ngày nghỉ việc của người lao động để chăm con ốm hoặc để điều trị ngoại trú do ốm đau, thai sản, làm căn cứ tính trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội.

II. CÁCH GHI:

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do bác sỹ, y sỹ làm việc trong các cơ sở y tế ghi và cấp cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội để nghỉ việc điều trị ngoại trú hoặc chăm con ốm.

Giấy chng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội phải ghi đầy đủ, rõ ràng, không được tẩy xóa và ghi toàn bộ bằng tiếng Việt (nội dung trên 2 liên phải như nhau).

Góc trên bên trái: Ghi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; ghi số khám bệnh vào dòng phía dưới tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (là số thứ tự khám do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp). Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có nhiều bộ phận khám bệnh thì ghi số khám bệnh theo bộ phận khám bệnh đó.

1. Phần Thông tin người bệnh

a) Dòng thứ nhất: Ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh của người bệnh được cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưng bảo him xã hội (chữ in hoa). Trường hợp chỉ có năm sinh thì ghi năm sinh;

b) Dòng thứ hai:

Mã số BHXH: Ghi đầy đủ mã s báo hiểm xã hội do Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp (Chỉ áp dụng khi cơ quan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã hội thay cho s thẻ bảo hiểm y tế).

Thẻ bảo hiểm y tế số: Ghi đầy đủ mã thẻ gồm phần ch và phần s theo thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế của người bệnh, trong đó phần ch viết in hoa (Chỉ áp dụng đến khi cơ quan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã hội thay cho số thẻ bảo hiểm y tế).

c) Dòng thứ ba: ghi rõ giới tính.

d) Dòng thứ tư: Ghi rõ đơn vị nơi người bệnh làm việc và đóng bảo hiểm xã hội theo thông tin do người đến khám bệnh cung cấp; trường hợp con ốm thì ghi tên đơn vị mà người cha hoặc mẹ đang làm việc và đóng bảo hiểm xã hội theo thông tin do người đến khám bệnh cung cấp.

2. Phần Chn đoán và phương pháp điều trị

a) Nội dung chẩn đoán phải mô tả cụ thể về tình trạng sức khỏe hoặc ghi tên bệnh. Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày thì ghi mã bệnh; trường hợp chưa có mã bệnh thì ghi đầy đủ tên bệnh. Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh dài ngày;

– Trường hợp đình chỉ thai nghén: Ghi rõ nguyên nhân đình chỉ thai nghén và s tuần tuổi thai.

b) Nội dung phương pháp điều trị: Ghi chỉ định điều trị. Trường hợp phải đình chỉ thai nghén:

– Dưới 22 tuần tuổi thì căn cứ tình trạng thực tế để ghi phương pháp điều trị theo một trong các trường hợp sau: Sảy thai, nạo thai, hút thai, mổ lấy thai, trừ trường hợp giảm thiểu thai trong quá trình thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm;

– Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường, đẻ thủ thuật hay mổ đẻ.

Việc xác định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối cùng hoặc kết quả siêu âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trường hợp người bệnh phải đình chỉ thai nghén vì lý do bệnh lý thì ghi rõ chẩn đoán theo hướng dẫn chun môn đồng thời ghi cụm từ “(phá thai bệnh lý)” ngay sau phần chn đoán. Ví dụ: Chửa ngoài tử cung (phá thai bệnh lý).

c) S ngày nghỉ: việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh nhưng tối đa không quá 30 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Riêng trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao quốc gia thì thời gian nghỉ tối đa không quá 180 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội

Việc ghi ngày bắt đầu được nghỉ phải trùng với ngày người bệnh đến khám.

3. Phần thông tin cha, mẹ

Ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên của cha và mẹ người bệnh (nếu có) trong trường hợp người bệnh là trẻ em dưới 7 tui.

4. Phần xác nhận của th trưởng đơn vị

Người đứng đu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền được ký và đóng du của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó. Trường hợp người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền được ký và đóng dấu đồng thời là người khám bệnh thì người đó chỉ cần ký và đóng dấu ở phần này và không phải ký tên ở Phần y, bác s KCB nhưng vẫn phải ghi ngày, tháng, năm cấp.

4. Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thế nào là hợp lệ?


Qua hệ thống tiếp nhận, trả lời kiến nghị của doanh nghiệp, Công ty TNHH KPF Việt Nam nêu các vướng mắc trong thủ tục giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động và đề nghị cơ quan chức năng xem xét, hướng dẫn.

Công ty TNHH KPF Việt Nam đang xét duyệt chế độ ốm đau cho người lao động, tuy nhiên, Công ty không có thông tin về việc bác sĩ nào đủ thẩm quyền ký giấy nghỉ hưởng BHXH và Công ty cũng không thể xác định được tính xác thực chữ ký của bác sĩ.

Đồng thời, Công ty không được hướng dẫn về việc trên giấy hưởng BHXH, giám đốc bệnh viện vừa ký vào phần y, bác sĩ khám chữa bệnh, vừa ký vào phần xác nhận chữ ký y, bác sĩ là không hợp lệ.

Do vậy, người lao động phải xin nghỉ làm 2 lần để đi xin chữ ký mà vẫn không được BHXH TP. Hải Dương chấp nhận duyệt thanh toán.

Công ty TNHH KPF Việt Nam đề nghị cơ quan chức năng có văn bản hướng dẫn cụ thể về vấn đề trên.

Về vấn đề này, Bộ Y tế trả lời như sau:

Liên quan đến thông tin về bác sĩ được ký giấy nghỉ hưởng lương BHXH, theo Phụ lục số 12, Thông tư số 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH thuộc lĩnh vực y tế, các cơ sở khám bệnh chữa bệnh lập Danh sách đăng ký chữ ký của người hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, gửi cơ quan BHXH và không quy định việc danh sách này phải gửi các doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp không có thông tin về bác sĩ được ký giấy hưởng lương BHXH.

Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp có thể đề nghị cơ quan BHXH cung cấp danh sách đăng ký chữ ký của người hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Việc giám định chữ ký là trách nhiệm của cơ quan công an, việc bác sĩ khám bệnh, chữa bệnh ký không đúng với chữ ký đã đăng ký với cơ quan BHXH thì bác sĩ đó phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.

Về vấn đề ký giấy nghỉ hưởng BHXH của giám đốc bệnh viện, giám đốc bệnh viện thực hiện cả 2 chức năng là bác sĩ khám bệnh, chữa bệnh và lãnh đạo bệnh viện trong trường hợp có tham gia khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký chữ ký của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh với cơ quan BHXH và hành nghề đúng phạm vi chuyên môn thì việc ký xác nhận chữ ký của chính bác sĩ đó của giám đốc trên 1 giấy nghỉ hưởng lương BHXH, có đóng dấu của bệnh viện là hợp lệ.

Việc BHXH TP. Hải Dương không chấp nhận thanh toán trong trường hợp bác sĩ ký giấy xác nhận nghỉ hưởng lương BHXH không đúng với chuyên khoa đã đăng ký với cơ quan BHXH, Bộ Y tế sẽ có văn bản đề nghị Sở Y tế Hải Dương chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thực hiện đúng phạm vi, thẩm quyền chuyên khoa đã đăng ký với cơ quan BHXH.

Để rõ hơn về các quyền lợi người lao động tham gia BHXH, giải đáp các khó khăn, vướng mắc khi thanh toán liên quan đến chuyên môn của Bộ Y tế, đề nghị bà Hằng nghiên cứu Thông tư số 14/2016/TT-BYT và các văn bản có liên quan, liên hệ trực tiếp bằng văn bản đến Bộ Y tế để có hướng dẫn cụ thể giải quyết vướng mắc.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục bảo hiểm trong mục biểu mẫu nhé.

Mẫu Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là mẫu giấy chứng nhận dùng cho các cơ sở y tế chứng nhận cho cá nhân người lao động khi nghỉ việc được hưởng bảo hiểm xã hội, mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 56/2017/TT-BYT. Mời bạn đọc tải mẫu Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH để tham khảo trong những trường hợp cần chứng nhận cho đối tượng hưởng bảo hiểm khi ốm đau, thai sản…

  • Giấy xác nhận về nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau
  • Mẫu đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp
  • Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp
  • Thủ tục hưởng chế độ ốm đau
  • Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau

1. Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH dùng làm gì?


Dù không định nghĩa Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội là gì, tuy nhiên, cả Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội trong lĩnh vực y tế đều đề cập đến loại giấy tờ này.

Do đó, có thể hiểu, Giấy chứng nhận này sẽ liên quan tới hồ sơ hưởng các chế độ bảo hiểm. Cụ thể:

– Chế độ ốm đau: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú (theo khoản 1 Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

– Chế độ thai sản: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú nếu lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý hoặc người lao động thực hiện biện pháp tránh thai (theo khoản 2 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

2. Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất


MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Liên số 1

……………………………. Mẫu Số:……………………..

Số:………………/KCB Số seri: ……………………..

GIẤY CHNG NHẬN
NGHỈ VIỆC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
(chỉ áp dụng cho điều trị ngoại trú)

I. Thông tin người bệnh

Họ và tên: ngày sinh ……./…… /…….

Mã số BHXH/Số thẻ BHYT: ;

Giới tính:

Đơn vị làm việc:

II. Chẩn đoán và phương pháp điều trị

Số ngày nghỉ:

(Từ ngày ………………..đến hết ngày………………………..)

III. Thông tin cha, mẹ (chỉ áp dụng đối với trường hợp người bệnh là trẻ em dưới 7 tuổi)

– Họ và tên cha:

– Họ và tên mẹ:

XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Ngày…..tháng…..năm……..
Người hành nghề KB, CB
(Ký, họ tên, trừ trường hợp sử dụng chữ ký số)

Liên số 2

……………………………. Mẫu Số:……………………..

Số:………………/KCB Số seri: ……………………..

GIẤY CHNG NHẬN
NGHỈ VIỆC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
(chỉ áp dụng cho điều trị ngoại trú)

I. Thông tin người bệnh

Họ và tên: ngày sinh ……./…… /…….

Mã số BHXH/Số thẻ BHYT: ;

Giới tính:

Đơn vị làm việc:

II. Chẩn đoán và phương pháp điều trị

Số ngày nghỉ:

(Từ ngày ………………..đến hết ngày………………………..)

III. Thông tin cha, mẹ (chỉ áp dụng đối với trường hợp người bệnh là trẻ em dưới 7 tuổi)

– Họ và tên cha:

– Họ và tên mẹ:

XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Ngày…..tháng…..năm……..
Người hành nghề KB, CB
(Ký, họ tên, trừ trường hợp sử dụng chữ ký số)

3. Hướng dẫn viết Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội


I. MỤC ĐÍCH:

Xác nhận số ngày nghỉ việc của người lao động để chăm con ốm hoặc để điều trị ngoại trú do ốm đau, thai sản, làm căn cứ tính trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội.

II. CÁCH GHI:

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do bác sỹ, y sỹ làm việc trong các cơ sở y tế ghi và cấp cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội để nghỉ việc điều trị ngoại trú hoặc chăm con ốm.

Giấy chng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội phải ghi đầy đủ, rõ ràng, không được tẩy xóa và ghi toàn bộ bằng tiếng Việt (nội dung trên 2 liên phải như nhau).

Góc trên bên trái: Ghi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; ghi số khám bệnh vào dòng phía dưới tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (là số thứ tự khám do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp). Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có nhiều bộ phận khám bệnh thì ghi số khám bệnh theo bộ phận khám bệnh đó.

1. Phần Thông tin người bệnh

a) Dòng thứ nhất: Ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh của người bệnh được cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưng bảo him xã hội (chữ in hoa). Trường hợp chỉ có năm sinh thì ghi năm sinh;

b) Dòng thứ hai:

Mã số BHXH: Ghi đầy đủ mã s báo hiểm xã hội do Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp (Chỉ áp dụng khi cơ quan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã hội thay cho s thẻ bảo hiểm y tế).

Thẻ bảo hiểm y tế số: Ghi đầy đủ mã thẻ gồm phần ch và phần s theo thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế của người bệnh, trong đó phần ch viết in hoa (Chỉ áp dụng đến khi cơ quan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã hội thay cho số thẻ bảo hiểm y tế).

c) Dòng thứ ba: ghi rõ giới tính.

d) Dòng thứ tư: Ghi rõ đơn vị nơi người bệnh làm việc và đóng bảo hiểm xã hội theo thông tin do người đến khám bệnh cung cấp; trường hợp con ốm thì ghi tên đơn vị mà người cha hoặc mẹ đang làm việc và đóng bảo hiểm xã hội theo thông tin do người đến khám bệnh cung cấp.

2. Phần Chn đoán và phương pháp điều trị

a) Nội dung chẩn đoán phải mô tả cụ thể về tình trạng sức khỏe hoặc ghi tên bệnh. Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày thì ghi mã bệnh; trường hợp chưa có mã bệnh thì ghi đầy đủ tên bệnh. Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh dài ngày;

– Trường hợp đình chỉ thai nghén: Ghi rõ nguyên nhân đình chỉ thai nghén và s tuần tuổi thai.

b) Nội dung phương pháp điều trị: Ghi chỉ định điều trị. Trường hợp phải đình chỉ thai nghén:

– Dưới 22 tuần tuổi thì căn cứ tình trạng thực tế để ghi phương pháp điều trị theo một trong các trường hợp sau: Sảy thai, nạo thai, hút thai, mổ lấy thai, trừ trường hợp giảm thiểu thai trong quá trình thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm;

– Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường, đẻ thủ thuật hay mổ đẻ.

Việc xác định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối cùng hoặc kết quả siêu âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trường hợp người bệnh phải đình chỉ thai nghén vì lý do bệnh lý thì ghi rõ chẩn đoán theo hướng dẫn chun môn đồng thời ghi cụm từ “(phá thai bệnh lý)” ngay sau phần chn đoán. Ví dụ: Chửa ngoài tử cung (phá thai bệnh lý).

c) S ngày nghỉ: việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh nhưng tối đa không quá 30 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Riêng trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao quốc gia thì thời gian nghỉ tối đa không quá 180 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội

Việc ghi ngày bắt đầu được nghỉ phải trùng với ngày người bệnh đến khám.

3. Phần thông tin cha, mẹ

Ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên của cha và mẹ người bệnh (nếu có) trong trường hợp người bệnh là trẻ em dưới 7 tui.

4. Phần xác nhận của th trưởng đơn vị

Người đứng đu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền được ký và đóng du của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó. Trường hợp người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền được ký và đóng dấu đồng thời là người khám bệnh thì người đó chỉ cần ký và đóng dấu ở phần này và không phải ký tên ở Phần y, bác s KCB nhưng vẫn phải ghi ngày, tháng, năm cấp.

4. Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thế nào là hợp lệ?


Qua hệ thống tiếp nhận, trả lời kiến nghị của doanh nghiệp, Công ty TNHH KPF Việt Nam nêu các vướng mắc trong thủ tục giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động và đề nghị cơ quan chức năng xem xét, hướng dẫn.

Công ty TNHH KPF Việt Nam đang xét duyệt chế độ ốm đau cho người lao động, tuy nhiên, Công ty không có thông tin về việc bác sĩ nào đủ thẩm quyền ký giấy nghỉ hưởng BHXH và Công ty cũng không thể xác định được tính xác thực chữ ký của bác sĩ.

Đồng thời, Công ty không được hướng dẫn về việc trên giấy hưởng BHXH, giám đốc bệnh viện vừa ký vào phần y, bác sĩ khám chữa bệnh, vừa ký vào phần xác nhận chữ ký y, bác sĩ là không hợp lệ.

Do vậy, người lao động phải xin nghỉ làm 2 lần để đi xin chữ ký mà vẫn không được BHXH TP. Hải Dương chấp nhận duyệt thanh toán.

Công ty TNHH KPF Việt Nam đề nghị cơ quan chức năng có văn bản hướng dẫn cụ thể về vấn đề trên.

Về vấn đề này, Bộ Y tế trả lời như sau:

Liên quan đến thông tin về bác sĩ được ký giấy nghỉ hưởng lương BHXH, theo Phụ lục số 12, Thông tư số 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH thuộc lĩnh vực y tế, các cơ sở khám bệnh chữa bệnh lập Danh sách đăng ký chữ ký của người hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, gửi cơ quan BHXH và không quy định việc danh sách này phải gửi các doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp không có thông tin về bác sĩ được ký giấy hưởng lương BHXH.

Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp có thể đề nghị cơ quan BHXH cung cấp danh sách đăng ký chữ ký của người hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Việc giám định chữ ký là trách nhiệm của cơ quan công an, việc bác sĩ khám bệnh, chữa bệnh ký không đúng với chữ ký đã đăng ký với cơ quan BHXH thì bác sĩ đó phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.

Về vấn đề ký giấy nghỉ hưởng BHXH của giám đốc bệnh viện, giám đốc bệnh viện thực hiện cả 2 chức năng là bác sĩ khám bệnh, chữa bệnh và lãnh đạo bệnh viện trong trường hợp có tham gia khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký chữ ký của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh với cơ quan BHXH và hành nghề đúng phạm vi chuyên môn thì việc ký xác nhận chữ ký của chính bác sĩ đó của giám đốc trên 1 giấy nghỉ hưởng lương BHXH, có đóng dấu của bệnh viện là hợp lệ.

Việc BHXH TP. Hải Dương không chấp nhận thanh toán trong trường hợp bác sĩ ký giấy xác nhận nghỉ hưởng lương BHXH không đúng với chuyên khoa đã đăng ký với cơ quan BHXH, Bộ Y tế sẽ có văn bản đề nghị Sở Y tế Hải Dương chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thực hiện đúng phạm vi, thẩm quyền chuyên khoa đã đăng ký với cơ quan BHXH.

Để rõ hơn về các quyền lợi người lao động tham gia BHXH, giải đáp các khó khăn, vướng mắc khi thanh toán liên quan đến chuyên môn của Bộ Y tế, đề nghị bà Hằng nghiên cứu Thông tư số 14/2016/TT-BYT và các văn bản có liên quan, liên hệ trực tiếp bằng văn bản đến Bộ Y tế để có hướng dẫn cụ thể giải quyết vướng mắc.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục bảo hiểm trong mục biểu mẫu nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button