Giáo dục - Đào tạoTải Mẫu

Đơn xin dự tuyển vào lớp 6 trường THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam

Đơn xin dự tuyển vào lớp 6 khối cấp 2 trường THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam được Điện Ảnh 24G sưu tầm và đăng tải nhằm giúp các em học sinh tiểu học có ý định thi vào lớp 6 trường THPT Chuyên HN Ams có thể chủ động điền thông tin và chuẩn bị tốt nhất cho hành trang lên cấp 2. Mời các bạn tham khảo.

1. Điều kiện dự thi vào lớp 6 trường Amsterdam 2021


Học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh phải đảm bảo đủ các điều kiện:

Học bạ lớp 1: kết quả đánh giá định kỳ cuối năm về năng lực và phẩm chất Đạt.

Học bạ lớp 2-5 học sinh phải đạt danh hiệu Học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện.

2. Mẫu đơn thi vào lớp 6 trường Amsterdam


Mời các bạn tham khảo Đơn xin dự tuyển vào lớp 6 trường THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam:

3. Hướng dẫn khai đơn dự tuyển vào lớp 6 trường Hà Nội Amsterdam


I. Mục thông tin về học sinh:

  • Ghi đầy đủ thông tin cá nhân của học sinh (Họ tên, ngày sinh, giới tính, ngày sinh, hộ khẩu, trường tiểu học, dân tộc, số điện thoại ….)

II. Mục Kết quả

  • Ghi rõ các mục trong ô trống theo đúng ký hiệu: Hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ (ghi: THĐĐ), thực hiện chưa đầy đủ (ghi: THCĐĐ); Học lực: Giỏi (Khá), Đánh giá học tập: Đạt (chưa đạt); Năng lực: Đạt (chưa đạt); Phẩm chất: PC: Đạt (chưa đạt); Điểm kiểm tra định kỳ cuối năm: KTĐKCn, Tổng điểm mỗi năm, tổng điểm kết quả trong 5 năm, tổng điểm xét tuyển.
  • Diện ưu tiên: Ghi ký hiệu, ghi rõ điểm cộng ưu tiên (HS được hưởng mức cao nhất nếu trong diện hưởng nhiều mức ưu tiên)
TT Đối tượng hưởng điểm ưu tiên Điểm cộng thêm Ký hiệu
1 Con liệt sĩ. 5 LS
2 Con Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”. 4 TB1
3 Con Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 61% đến 80%; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”. 3 TB2
4 Con Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 41% đến 60%; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 61%”. 2 TB3
5 Con các cán bộ, chiến sỹ đang công tác tại biên giới, hải đảo (có xác nhận của đơn vị nơi bố hoặc mẹ đang công tác). 2 BG
6 Con Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 21% đến 40%; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 41%”. 1 TB4
7 Con người dân tộc thiểu số. 1 DT
  • Mục giải thưởng cao nhất đạt được trong 5 năm: Chỉ ghi giải cao nhất (Ví dụ: Giải nhất Quốc gia: Ghi đúng ký hiệu QG1), ghi rõ điểm khuyến khích được cộng.
  • Mục các giải thưởng khác: Ghi rõ các giải thưởng từ lớp 1 đến lớp 5 vào các ô trống theo đúng ký hiệu (Ví dụ: TP3, QH1, QH2…) và nộp bản photocopy giấy chứng nhận (cấp quận trở lên) kèm theo đơn.
  • Cách ghi ký hiệu điểm khuyến khích: Giải thưởng cá nhân (hoặc đồng đội) trong các cuộc thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, phòng Giáo dục và Đào tạo của các quận, huyện chủ trì hoặc phối hợp tổ chức (ký hiệu và số điểm chi tiết như trong bảng hướng dẫn).

Lưu ý: Các loại giải thưởng nhận huy chương được tính tương đương như sau: Vàng (Nhất); Bạc (Nhì); Đồng (Ba). Học sinh đạt nhiều giải thưởng trong nhiều cuộc thi chỉ được hưởng 01(một) mức cộng điểm áp dụng cho loại giải thưởng cao nhất

  • Ký hiệu và điểm cộng khuyến khích:
Cấp chứng nhận giải Giải Điểm Ký hiệu
Quốc gia Nhất 10 QG1
Nhì 7,5 QG2
Ba 5 QG3
Khuyến khích 2,5 QG4
Thành phố Nhất 4 TP1
Nhì 3 TP2
Ba 2 TP3
Khuyến khích 1 TP4
Quận Nhất 2 QH1
Nhì 1,5 QH2
Ba 1 QH3
Khuyến khích 0,5 QH4

4. Phương thức tuyển sinh và lịch thi


Kết hợp xét tuyển với kiểm tra, đánh giá năng lực. Trong đó:

Vòng 1: Tổ chức xét tuyển đối với những học sinh có đủ điều kiện dự tuyển; có hồ sơ dự tuyển hợp lệ

Trường tổ chức sơ tuyển chậm nhất ngày 10/7/2020. Vòng sơ tuyển được đánh giá bằng điểm số. Cách tính như sau:

Điểm sơ tuyển = Điểm học tập cấp tiểu học Điểm ưu tiên

Trong đó, điểm học tập cấp tiểu học là tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm môn Toán, Tiếng Việt ở cả 5 năm tiểu học và điểm kiểm tra định kỳ cuối năm lớp 4 và lớp 5 môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý.

Ngoài ra còn có điểm ưu tiên từ 0,5-1,5 điểm. Thí sinh có nhiều điểm ưu tiên chỉ được hưởng theo tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất. Những học sinh có điểm sơ tuyển từ 137/140 điểm trở lên sẽ tham gia kiểm tra ở vòng 2.

Vòng 2: Tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực

Bài kiểm tra: Học sinh phải thực hiện 3 bài kiểm tra Toán, tiếng Việt và tiếng Anh.

Hình thức: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận.

Nội dung kiểm tra thuộc chương trình giáo dục tiểu học đã được tinh giản theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 5 hiện hành, đảm bảo 4 cấp độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng cấp độ thấp và vận dụng cấp độ cao.

Thời gian làm bài kiểm tra: 45 phút/bài

Thang điểm 10, điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn điểm đế 2 chữ số thập phân. Nếu chấm bài theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài kiểm tra sẽ quy đổi ra thang điểm 10.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Đơn xin dự tuyển vào lớp 6 khối cấp 2 trường THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam được Điện Ảnh 24G sưu tầm và đăng tải nhằm giúp các em học sinh tiểu học có ý định thi vào lớp 6 trường THPT Chuyên HN Ams có thể chủ động điền thông tin và chuẩn bị tốt nhất cho hành trang lên cấp 2. Mời các bạn tham khảo.

1. Điều kiện dự thi vào lớp 6 trường Amsterdam 2021


Học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh phải đảm bảo đủ các điều kiện:

Học bạ lớp 1: kết quả đánh giá định kỳ cuối năm về năng lực và phẩm chất Đạt.

Học bạ lớp 2-5 học sinh phải đạt danh hiệu Học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện.

2. Mẫu đơn thi vào lớp 6 trường Amsterdam


Mời các bạn tham khảo Đơn xin dự tuyển vào lớp 6 trường THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam:

3. Hướng dẫn khai đơn dự tuyển vào lớp 6 trường Hà Nội Amsterdam


I. Mục thông tin về học sinh:

  • Ghi đầy đủ thông tin cá nhân của học sinh (Họ tên, ngày sinh, giới tính, ngày sinh, hộ khẩu, trường tiểu học, dân tộc, số điện thoại ….)

II. Mục Kết quả

  • Ghi rõ các mục trong ô trống theo đúng ký hiệu: Hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ (ghi: THĐĐ), thực hiện chưa đầy đủ (ghi: THCĐĐ); Học lực: Giỏi (Khá), Đánh giá học tập: Đạt (chưa đạt); Năng lực: Đạt (chưa đạt); Phẩm chất: PC: Đạt (chưa đạt); Điểm kiểm tra định kỳ cuối năm: KTĐKCn, Tổng điểm mỗi năm, tổng điểm kết quả trong 5 năm, tổng điểm xét tuyển.
  • Diện ưu tiên: Ghi ký hiệu, ghi rõ điểm cộng ưu tiên (HS được hưởng mức cao nhất nếu trong diện hưởng nhiều mức ưu tiên)
TT Đối tượng hưởng điểm ưu tiên Điểm cộng thêm Ký hiệu
1 Con liệt sĩ. 5 LS
2 Con Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”. 4 TB1
3 Con Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 61% đến 80%; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”. 3 TB2
4 Con Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 41% đến 60%; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 61%”. 2 TB3
5 Con các cán bộ, chiến sỹ đang công tác tại biên giới, hải đảo (có xác nhận của đơn vị nơi bố hoặc mẹ đang công tác). 2 BG
6 Con Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 21% đến 40%; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 41%”. 1 TB4
7 Con người dân tộc thiểu số. 1 DT
  • Mục giải thưởng cao nhất đạt được trong 5 năm: Chỉ ghi giải cao nhất (Ví dụ: Giải nhất Quốc gia: Ghi đúng ký hiệu QG1), ghi rõ điểm khuyến khích được cộng.
  • Mục các giải thưởng khác: Ghi rõ các giải thưởng từ lớp 1 đến lớp 5 vào các ô trống theo đúng ký hiệu (Ví dụ: TP3, QH1, QH2…) và nộp bản photocopy giấy chứng nhận (cấp quận trở lên) kèm theo đơn.
  • Cách ghi ký hiệu điểm khuyến khích: Giải thưởng cá nhân (hoặc đồng đội) trong các cuộc thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, phòng Giáo dục và Đào tạo của các quận, huyện chủ trì hoặc phối hợp tổ chức (ký hiệu và số điểm chi tiết như trong bảng hướng dẫn).

Lưu ý: Các loại giải thưởng nhận huy chương được tính tương đương như sau: Vàng (Nhất); Bạc (Nhì); Đồng (Ba). Học sinh đạt nhiều giải thưởng trong nhiều cuộc thi chỉ được hưởng 01(một) mức cộng điểm áp dụng cho loại giải thưởng cao nhất

  • Ký hiệu và điểm cộng khuyến khích:
Cấp chứng nhận giải Giải Điểm Ký hiệu
Quốc gia Nhất 10 QG1
Nhì 7,5 QG2
Ba 5 QG3
Khuyến khích 2,5 QG4
Thành phố Nhất 4 TP1
Nhì 3 TP2
Ba 2 TP3
Khuyến khích 1 TP4
Quận Nhất 2 QH1
Nhì 1,5 QH2
Ba 1 QH3
Khuyến khích 0,5 QH4

4. Phương thức tuyển sinh và lịch thi


Kết hợp xét tuyển với kiểm tra, đánh giá năng lực. Trong đó:

Vòng 1: Tổ chức xét tuyển đối với những học sinh có đủ điều kiện dự tuyển; có hồ sơ dự tuyển hợp lệ

Trường tổ chức sơ tuyển chậm nhất ngày 10/7/2020. Vòng sơ tuyển được đánh giá bằng điểm số. Cách tính như sau:

Điểm sơ tuyển = Điểm học tập cấp tiểu học Điểm ưu tiên

Trong đó, điểm học tập cấp tiểu học là tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm môn Toán, Tiếng Việt ở cả 5 năm tiểu học và điểm kiểm tra định kỳ cuối năm lớp 4 và lớp 5 môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý.

Ngoài ra còn có điểm ưu tiên từ 0,5-1,5 điểm. Thí sinh có nhiều điểm ưu tiên chỉ được hưởng theo tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất. Những học sinh có điểm sơ tuyển từ 137/140 điểm trở lên sẽ tham gia kiểm tra ở vòng 2.

Vòng 2: Tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực

Bài kiểm tra: Học sinh phải thực hiện 3 bài kiểm tra Toán, tiếng Việt và tiếng Anh.

Hình thức: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận.

Nội dung kiểm tra thuộc chương trình giáo dục tiểu học đã được tinh giản theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 5 hiện hành, đảm bảo 4 cấp độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng cấp độ thấp và vận dụng cấp độ cao.

Thời gian làm bài kiểm tra: 45 phút/bài

Thang điểm 10, điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn điểm đế 2 chữ số thập phân. Nếu chấm bài theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài kiểm tra sẽ quy đổi ra thang điểm 10.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button