Đất đai - Nhà ởHỏi đáp pháp luật

Đất 5 công ích là gì? Có được xây nhà và cấp sổ đỏ đất 5 không?

Đất 5 công ích là gì? Có được xây nhà và cấp sổ đỏ đất 5 không? Việc cấp sổ đỏ đối với loại đất này có nhiều quy định hơn so với đất ở. Vậy, những quy định này là gì?

1. Đất 5% là gì?

Căn cứ theo quy định của Nhà nước, thực chất không tồn tại thuật ngữ đất 5%. Tuy nhiên thuật ngữ này lại được dùng khá phổ biến tại nhiều địa phương hiện nay.

Xét về bản chất, đất 5% là loại đất trước kia do hợp tác xã trích 5% quỹ đất hợp tác xã (hoặc các hộ dân sau khi đưa đất vào hợp tác xã thì được giữ lại 5%) sau đó giao cho các hộ nông dân nhằm phục vụ các mục đích công ích tại địa phương, xã, phường, thị trấn.

Như vậy, nhóm đất 5% hay còn có tên khác là đất nông nghiệp và việc trích lập quỹ đất nông nghiệp vào các hoạt động công ích sẽ không được vượt quá 5% tổng diện tích.

2. Đất 5% có làm được sổ đỏ không ?

Đất rau xanh sẽ có thể được cấp sổ đỏ trong các trường hợp sau:

  • Đất được trích từ quỹ đất hợp tác xã trước năm 1993 và có một trong số các giấy tờ nêu trên

Nếu đất được trích từ quỹ đất hợp tác xã trước năm 1993 nhưng lại không có các giấy tờ trên thì vẫn được cấp sổ đỏ theo các điều kiện tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15.10.1993 nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận phần đất của hộ gia đình, cá nhân đó không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, đất đai của hộ gia đình, cá nhân sử dụng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

Nếu trong trường hợp, tại thời điểm nộp hồ sơ không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15.10.1993 đến trước 1.7.2004 mà được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp sử dụng đất;

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất.

  • Nếu đất được trích từ quỹ đất nông nghiệp của xã từ năm 1993 thì đất này không được cấp giấy chứng nhận và không được sử dụng vào mục đích ở, xây nhà hay kinh doanh.

3. Đất 5% có được xây nhà không?

Khoản 2 điều 132 Luật Đất đai 2013 quy định mục đích sử dụng của quỹ đất nông nghiệp như sau:

  • Xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Bồi thường cho người có đất được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng quy định tại điểm a khoản này;
  • Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

=> Người sử dụng đất muốn xây dựng nhà ở hoặc chuồng trại chăn nuôi thì cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền (UBND cấp huyện) về việc chuyển mục đích sử dụng đất

Để biết thêm các quy định về cấp sổ đỏ và xây nhà trên đất 5, mời các bạn tham khảo bài: Đất rau xanh là gì? Đất rau xanh có làm được sổ đỏ không?

4. Chuyển đổi đất 5 thành đất ở thế nào?

Chuyển mục đích sử dụng đất thế nào?

Theo quy định tại điều 57 Luật Đất đai 2013, khi chuyển từ đất 5% sang đất ở thì phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Theo quy định tại điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, việc chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện như sau:

Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

  • Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 60 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, gồm:

Văn phòng đăng ký đất đai

Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Bộ phận một cửa (đối với địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả)

Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cảng vụ hàng không là đầu mối nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại khu công nghệ cao, khu kinh tế; cảng hàng không, sân bay.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

  • Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

5. Đất 5 có được đền bù không?

Theo Điều 76 Luật Đất đai 2013 quy định, các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

  • Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;
  • Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
  • Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
  • Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
  • Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

=> Đất 5% không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường về chi phí đầu tư vào đất còn lại, chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí bao gồm có chi phí như: chi phí san lấp mặt bằng; cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn,…

6. Chế độ sử dụng đất 5

Khoản 2 điều 132 Luật Đất đai 2013 quy định mục đích sử dụng của quỹ đất nông nghiệp như sau:

  • Xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Bồi thường cho người có đất được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng quy định tại điểm a khoản này;
  • Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

7. Có nên mua đất 5 phần trăm?

Đất 5% là đất nông nghiệp, chỉ được cấp sổ đỏ trong một số trường hợp quy định tại mục 2 bài này. Người sử dụng đất chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với đất đã được cấp sổ đỏ. Những loại còn lại thì người sử dụng không có quyền chuyển nhượng

Đất 5% muốn xây nhà phải chịu nhiều ràng buộc: chuyển mục đích sử dụng đất

=> Khi mua đất 5% bạn nên xem xét các giấy tờ pháp lý, xem đất này đã được cấp sổ đỏ hay chưa.

Trên đây, Điện Ảnh 24G đã trả lời câu hỏi Đất 5 công ích là gì? Có được xây nhà và cấp sổ đỏ đất 5 không? Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Đất đai – Nhà ở, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

  • Mua đất phân lô bán nền 2021: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục
  • Mua bán đất bằng giấy viết tay có giá trị pháp lý?
  • Những trường hợp không được sang tên sổ đỏ

Đất 5 công ích là gì? Có được xây nhà và cấp sổ đỏ đất 5 không? Việc cấp sổ đỏ đối với loại đất này có nhiều quy định hơn so với đất ở. Vậy, những quy định này là gì?

1. Đất 5% là gì?

Căn cứ theo quy định của Nhà nước, thực chất không tồn tại thuật ngữ đất 5%. Tuy nhiên thuật ngữ này lại được dùng khá phổ biến tại nhiều địa phương hiện nay.

Xét về bản chất, đất 5% là loại đất trước kia do hợp tác xã trích 5% quỹ đất hợp tác xã (hoặc các hộ dân sau khi đưa đất vào hợp tác xã thì được giữ lại 5%) sau đó giao cho các hộ nông dân nhằm phục vụ các mục đích công ích tại địa phương, xã, phường, thị trấn.

Như vậy, nhóm đất 5% hay còn có tên khác là đất nông nghiệp và việc trích lập quỹ đất nông nghiệp vào các hoạt động công ích sẽ không được vượt quá 5% tổng diện tích.

2. Đất 5% có làm được sổ đỏ không ?

Đất rau xanh sẽ có thể được cấp sổ đỏ trong các trường hợp sau:

  • Đất được trích từ quỹ đất hợp tác xã trước năm 1993 và có một trong số các giấy tờ nêu trên

Nếu đất được trích từ quỹ đất hợp tác xã trước năm 1993 nhưng lại không có các giấy tờ trên thì vẫn được cấp sổ đỏ theo các điều kiện tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15.10.1993 nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận phần đất của hộ gia đình, cá nhân đó không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, đất đai của hộ gia đình, cá nhân sử dụng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

Nếu trong trường hợp, tại thời điểm nộp hồ sơ không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15.10.1993 đến trước 1.7.2004 mà được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp sử dụng đất;

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất.

  • Nếu đất được trích từ quỹ đất nông nghiệp của xã từ năm 1993 thì đất này không được cấp giấy chứng nhận và không được sử dụng vào mục đích ở, xây nhà hay kinh doanh.

3. Đất 5% có được xây nhà không?

Khoản 2 điều 132 Luật Đất đai 2013 quy định mục đích sử dụng của quỹ đất nông nghiệp như sau:

  • Xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Bồi thường cho người có đất được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng quy định tại điểm a khoản này;
  • Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

=> Người sử dụng đất muốn xây dựng nhà ở hoặc chuồng trại chăn nuôi thì cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền (UBND cấp huyện) về việc chuyển mục đích sử dụng đất

Để biết thêm các quy định về cấp sổ đỏ và xây nhà trên đất 5, mời các bạn tham khảo bài: Đất rau xanh là gì? Đất rau xanh có làm được sổ đỏ không?

4. Chuyển đổi đất 5 thành đất ở thế nào?

Chuyển mục đích sử dụng đất thế nào?

Theo quy định tại điều 57 Luật Đất đai 2013, khi chuyển từ đất 5% sang đất ở thì phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Theo quy định tại điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, việc chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện như sau:

Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

  • Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 60 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, gồm:

Văn phòng đăng ký đất đai

Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Bộ phận một cửa (đối với địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả)

Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cảng vụ hàng không là đầu mối nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại khu công nghệ cao, khu kinh tế; cảng hàng không, sân bay.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

  • Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

5. Đất 5 có được đền bù không?

Theo Điều 76 Luật Đất đai 2013 quy định, các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

  • Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;
  • Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
  • Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
  • Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
  • Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

=> Đất 5% không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường về chi phí đầu tư vào đất còn lại, chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí bao gồm có chi phí như: chi phí san lấp mặt bằng; cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn,…

6. Chế độ sử dụng đất 5

Khoản 2 điều 132 Luật Đất đai 2013 quy định mục đích sử dụng của quỹ đất nông nghiệp như sau:

  • Xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Bồi thường cho người có đất được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng quy định tại điểm a khoản này;
  • Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

7. Có nên mua đất 5 phần trăm?

Đất 5% là đất nông nghiệp, chỉ được cấp sổ đỏ trong một số trường hợp quy định tại mục 2 bài này. Người sử dụng đất chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với đất đã được cấp sổ đỏ. Những loại còn lại thì người sử dụng không có quyền chuyển nhượng

Đất 5% muốn xây nhà phải chịu nhiều ràng buộc: chuyển mục đích sử dụng đất

=> Khi mua đất 5% bạn nên xem xét các giấy tờ pháp lý, xem đất này đã được cấp sổ đỏ hay chưa.

Trên đây, Điện Ảnh 24G đã trả lời câu hỏi Đất 5 công ích là gì? Có được xây nhà và cấp sổ đỏ đất 5 không? Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Đất đai – Nhà ở, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

  • Mua đất phân lô bán nền 2021: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục
  • Mua bán đất bằng giấy viết tay có giá trị pháp lý?
  • Những trường hợp không được sang tên sổ đỏ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button