Dành cho giáo viênTài Liệu

Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều

Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều là đáp án để các thầy cô tham khảo nhằm hoàn thành bài tập trong tập huấn sử dụng SGK mới của Nhà xuất bản Đại học sư phạm.

Đáp án tập huấn Tiếng Việt 2 bộ Cánh Diều gồm 30 câu hỏi lựa chọn phương án A, B, C, D. Giáo viên lựa chọn đáp án đúng nhất tương ứng với từng câu hỏi. Mời các thầy cô tham khảo đáp án mà Điện Ảnh 24G sưu tầm ngay sau đây.

Để tham gia trả lời sau tập huấn các bạn truy cập vào trang https://www.hoc10.com/. Rồi sau đó vào mục Tập huấn chọn Bài kiểm tra tập huấn.

Đáp án trắc nghiệm chương trình tập huấn SGK 2 Cánh Diều


Câu 1: Các bài học trong SGK Tiếng Việt 2 được sắp xếp như thế nào?

A. Sắp xếp theo hệ thống phân môn

B. Sắp xếp theo hệ thống chủ đề – chủ điểm

C. Sắp xếp theo các hoạt động rèn luyện kỹ năng

D. Sắp xếp theo hệ thống thể loại văn học

Câu 2: Mỗi bài học trong SGK Tiếng Việt 2 được cấu trúc như thế nào?

A. Cấu trúc theo theo hệ thống phân môn

B. Cấu trúc theo hệ thống chủ đề – chủ điểm

C. Cấu trúc theo các hoạt động rèn luyện kĩ năng

D. Cấu trúc theo hệ thống thể loại văn học

Câu 3: Dòng nào dưới đây nêu đúng thứ tự các chủ đề trong SGK Tiếng Việt 2?

A. Em là búp măng non, Em đi học, Em ở nhà, Em yêu thiên nhiên, Em yêu Tổ quốc Việt Nam

B. Em là búp măng non, Em ở nhà, Em đi học, Em yêu thiên nhiên, Em yêu Tổ quốc Việt Nam

C. Em là búp măng non, Em đi học, Em ở nhà, Em yêu Tổ quốc Việt Nam, Em yêu thiên nhiên

D. Em là búp măng non, Em yêu thiên nhiên, Em đi học, Em ở nhà, Em yêu Tổ quốc Việt Nam

Câu 4: SGK Tiếng Việt 2 có bao nhiêu chủ điểm?

A. 10 chủ điểm

B. 20 chủ điểm

C. 25 chủ điểm

D. 31 chủ điểm

Câu 5: SGK Tiếng Việt 2 có bao nhiêu bài học chính?

A. 10 bài học

B. 20 bài học

C. 25 bài học

D. 31 bài học

Câu 6: Đáp án C

Câu 7: Dòng nào dưới đây nêu đúng và đầy đủ các hoạt động học tập của học sinh (HS)?

A. Khởi động (chia sẻ), khám phá, luyện tập, vận dụng

B. Khởi động (chia sẻ), khám phá, luyện tập

C. Khám phá, luyện tập, củng cố, vận dụng

D. Khởi động (chia sẻ), khám phá, trải nghiệm, vận dụng

Câu 8: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ các hoạt động chính của giáo viên để hướng dẫn HS học tập?

A. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

B. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS làm việc

C. Theo dõi, giúp đỡ HS làm việc; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

D. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS làm việc; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

Câu 9: Mỗi bài học trong SGK Tiếng Việt 2 có mấy bài đọc?

A. Có 1 bài đọc

B. Có 2 bài đọc

C. Có 2 bài đọc chính và 1 bài đọc mở rộng

D. Có 2 bài đọc chính và 2 bài đọc mở rộng

Câu 10: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ các hoạt động chính của HS trong bài đọc chính?

A. Đọc thành tiếng, trả lời câu hỏi đọc hiểu

B. Đọc thành tiếng, luyện tập về tiếng Việt

C. Đọc thành tiếng, trả lời câu hỏi đọc hiểu, luyện tập về tiếng Việt

D. Đọc thành tiếng, trả lời câu hỏi đọc hiểu, luyện viết đoạn văn

Câu 11: SGK Tiếng Việt 2 bố trí bao nhiêu tiết cho HS tự đọc sách báo (đọc mở rộng)?

A. Mỗi tuần 1 tiết

B. Mỗi tuần 2 tiết

C. Cách 1 tuần có 1 tiết

D. Cách 1 tuần có 2 tiết

Câu 12: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ hoạt động chính của HS trong các tiết tự đọc sách báo?

A. Giới thiệu sách báo mang đến lớp, tự đọc tại lớp, đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe

B. Giới thiệu sách báo mang đến lớp, tự đọc tại lớp

C. Tự đọc tại lớp, đọc lại cho các bạn nghe, kể lại cho các bạn nghe

D. Giới thiệu sách báo mang đến lớp, đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe

Câu 13: Giáo viên cần làm gì nếu HS không mang sách báo đến lớp trong các tiết tự đọc sách báo?A. Yêu cầu HS không mang sách báo ngồi chờ để nghe các bạn đọc xong đọc lại

B. Hướng dẫn HS không mang sách báo đọc chung với bạn ngồi bên cạnh

C. Hướng dẫn HS không mang sách báo đọc bài có kí hiệu M trong SGK

D. Hướng dẫn HS không mang sách báo đọc lại những bài đã học trong SGK

Câu 14: Giáo viên cần làm gì nếu HS mang sách báo không phù hợp với chủ điểm đang học?

A. Yêu cầu HS mang sách báo không phù hợp ngồi chờ để nghe các bạn đọc xong đọc lại

B. Hướng dẫn HS mang sách báo không phù hợp đọc chung với bạn ngồi bên cạnh

C. Hướng dẫn HS mang sách báo không phù hợp đọc bài có kí hiệu M trong SGK

D. Hướng dẫn HS mang sách báo không phù hợp đọc lại những bài đã học trong SGK

Câu 15: Dòng nào dưới đây nêu đúng và đầy đủ nội dung bài viết 1 trong mỗi bài học?

A. Viết chính tả, làm bài tập chính tả, tập viết câu và đoạn văn ngắn

B. Viết chính tả, làm bài tập chính tả, tập viết chữ hoa

C. Viết chính tả, làm bài tập chính tả

D. Viết chính tả, tập viết chữ hoa

Câu 16: HS làm những bài tập chính tả có số thứ tự được đặt trong dấu ngoặc đơn như thế nào?

A. Giáo viên chọn cho HS làm các bài a, b hoặc c, tùy theo lỗi chính tả các em thường mắc

B. Giáo viên giao cho mỗi tổ làm một bài trong các bài a, b hoặc c

C. Giáo viên giao cho mỗi nhóm làm một bài trong các bài a, b hoặc c

D. HS làm toàn bộ các bài a, b và c

Câu 17: Dòng nào dưới đây nêu đúng thứ tự các hoạt động hướng dẫn HS viết chữ hoa?

A. Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu chữ hoa; hướng dẫn HS viết chữ hoa vào bảng con; hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về các chữ trong câu ứng dụng; hướng dẫn HS viết câu ứng dụng vào vở (tập)

B. Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu chữ hoa; hướng dẫn HS viết chữ hoa vào vở; hướng dẫn HS đọc hiểu câu ứng dụng; hướng dẫn HS viết câu ứng dụng vào vở

C. Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu chữ hoa; hướng dẫn HS viết chữ hoa vào bảng con; hướng dẫn HS đọc hiểu câu ứng dụng; hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về các chữ trong câu ứng dụng; hướng dẫn HS viết câu ứng dụng vào vở

D. Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu chữ hoa; hướng dẫn HS viết chữ hoa vào bảng con; hướng dẫn HS viết chữ hoa vào vở; hướng dẫn HS đọc hiểu câu ứng dụng; hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về các chữ trong câu ứng dụng; hướng dẫn HS viết câu ứng dụng vào vở

Câu 18: HS lớp 2 cần viết đoạn văn có dung lượng (độ dài) như thế nào?

A. Chỉ được phép viết 4 hoặc 5 câu

B. Có thể viết 4 – 5 câu hoặc nhiều hơn

C. Cần viết nhiều hơn 5 câu

D. Không có quy định về dung lượng

Câu 19: Các hoạt động chính của giáo viên trong tiết tập làm văn có 2 phần đọc và viết là gì?

A. Tổ chức cho HS đọc bài mẫu, sau đó viết bài

B. Tổ chức cho HS nói theo yêu cầu, sau đó viết bài

C. Tổ chức cho HS viết bài, sau đó nói theo yêu cầu

D. Tổ chức cho HS đọc bài, sau đó nói theo yêu cầu và viết bài

Câu 20: Các hoạt động chính của giáo viên trong tiết tập làm văn có 2 phần nói và viết là gì?

A. Tổ chức cho HS đọc bài mẫu, sau đó viết bài

B. Tổ chức cho HS nói theo yêu cầu, sau đó viết bài

C. Tổ chức cho HS viết bài, sau đó nói theo yêu cầu

D. Tổ chức cho HS đọc bài, sau đó nói theo yêu cầu và viết bài

Câu 21: Góc sáng tạo là gì?

A. Là hoạt động trải nghiệm của môn Tiếng Việt

B. Là hoạt động vui chơi của HS

C. Là hoạt động rèn luyện kĩ năng nói

D. Là hoạt động rèn luyện kĩ năng đọc

Câu 22: SGK Tiếng Việt 2 bố trí bao nhiêu thời gian cho hoạt động Góc sáng tạo?

A. Mỗi tuần 1 tiết

B. Mỗi tuần 2 tiết

C. Cách 1 tuần có 1 tiết

D. Cách 1 tuần có 60 phút

Câu 23: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ các hoạt động chính của giáo viên trong bài Góc sáng tạo?

A. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS làm việc; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

B. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

C. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS làm việc

D. Tổ chức cho HS làm việc; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

Câu 24: SGK Tiếng Việt 2 bố trí bao nhiêu thời gian cho các hoạt động nói và nghe?

A. Mỗi tuần 1 tiết

B. Mỗi tuần 2 tiết

C. Cách 1 tuần có 1 tiết

D. Cách 1 tuần có 2 tiết

Câu 25: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ các hình thức rèn luyện kĩ năng nói và nghe?

A. Nghe và kể lại một mẩu chuyện; nghe và chia sẻ về một bản tin dự báo thời tiết; quan sát và nói theo đề tài; nói theo đề tài cho trước hoặc tự chọn

B. Nghe và kể lại một mẩu chuyện; kể hoặc phân vai đọc lại câu chuyện đã học; quan sát và nói theo đề tài; nói theo đề tài cho trước hoặc tự chọn

C. Nghe và kể lại một mẩu chuyện; kể hoặc phân vai đọc lại câu chuyện đã học; nghe và chia sẻ cảm nhận về nội dung một bài hát; nói theo đề tài cho trước hoặc tự chọn

D. Nghe và kể lại một mẩu chuyện; kể hoặc phân vai đọc lại câu chuyện đã học; nghe và chia sẻ cảm nhận về nội dung một bài hát; nghe và chia sẻ về một bản tin dự báo thời tiết; quan sát và nói theo đề tài; nói theo đề tài cho trước hoặc tự chọn

Câu 26: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ các hoạt động chính của HS trong tiết nghe – kể chuyện?

A. Nghe giáo viên kể chuyện; trả lời câu hỏi dưới tranh; kể từng đoạn của câu chuyện

B. Nghe giáo viên kể chuyện; trả lời câu hỏi dưới tranh; kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

C. Nghe giáo viên kể chuyện; trả lời câu hỏi dưới tranh; kể toàn bộ câu chuyện

D. Nghe giáo viên kể chuyện; kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

Câu 27: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ hoạt động chính của giáo viên trong các tiết nói và nghe?

A. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS làm việc; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

B. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

C. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS làm việc

D. Tổ chức cho HS làm việc; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

Câu 28: Mục tiêu của hoạt động tự đánh giá là gì?

A. HS tự tổng kết những điều đã biết sau mỗi chủ điểm lớn (2 bài học)

B. HS tự tổng kết những việc đã làm được sau mỗi chủ điểm lớn (2 bài học)

C. HS tự tổng kết những điều đã biết, những việc đã làm được sau mỗi chủ điểm lớn (2 bài học)

D. HS ôn tập những điều đã học sau mỗi chủ điểm lớn (2 bài học)

Câu 29: HS cần đọc và đánh dấu vào bảng tổng kết theo thứ tự nào?

A. Lần lượt đọc và đánh dấu vào từng dòng a, b, c,… ở cột Đã biết những gì?

B. Lần lượt đọc và đánh dấu vào từng dòng a, b, c,… ở cột Đã làm được những gì?

C. Lần lượt đọc và đánh dấu vào từng dòng a, b, c,… ở mỗi cột, sau đó chuyển sang cột khác

D. Lần lượt đọc và đánh dấu vào dòng a ở cả 2 cột, sau đó chuyển sang dòng b, dòng c,…

Câu 30: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ các hoạt động chính của giáo viên trong tiết Ôn tập?

A. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu

B. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng; hướng dẫn HS làm các bài tập đọc, viết, nói và nghe

C. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu và viết

D. Hướng dẫn HS làm các bài tập đọc, viết, nói và nghe

Trên đây là Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều nhằm phục vụ thầy cô trong quá trình tập huấn sách giáo khoa lớp 2 mới năm học 2021-2022.

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu.

  • Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Đạo đức lớp 2 sách Cánh Diều
  • Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Toán lớp 2 sách Cánh Diều
  • Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Hoạt động trải nghiệm lớp 2 sách Cánh Diều
  • Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tự nhiên xã hội lớp 2 sách Cánh Diều

Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều là đáp án để các thầy cô tham khảo nhằm hoàn thành bài tập trong tập huấn sử dụng SGK mới của Nhà xuất bản Đại học sư phạm.

Đáp án tập huấn Tiếng Việt 2 bộ Cánh Diều gồm 30 câu hỏi lựa chọn phương án A, B, C, D. Giáo viên lựa chọn đáp án đúng nhất tương ứng với từng câu hỏi. Mời các thầy cô tham khảo đáp án mà Điện Ảnh 24G sưu tầm ngay sau đây.

Để tham gia trả lời sau tập huấn các bạn truy cập vào trang https://www.hoc10.com/. Rồi sau đó vào mục Tập huấn chọn Bài kiểm tra tập huấn.

Đáp án trắc nghiệm chương trình tập huấn SGK 2 Cánh Diều


Câu 1: Các bài học trong SGK Tiếng Việt 2 được sắp xếp như thế nào?

A. Sắp xếp theo hệ thống phân môn

B. Sắp xếp theo hệ thống chủ đề – chủ điểm

C. Sắp xếp theo các hoạt động rèn luyện kỹ năng

D. Sắp xếp theo hệ thống thể loại văn học

Câu 2: Mỗi bài học trong SGK Tiếng Việt 2 được cấu trúc như thế nào?

A. Cấu trúc theo theo hệ thống phân môn

B. Cấu trúc theo hệ thống chủ đề – chủ điểm

C. Cấu trúc theo các hoạt động rèn luyện kĩ năng

D. Cấu trúc theo hệ thống thể loại văn học

Câu 3: Dòng nào dưới đây nêu đúng thứ tự các chủ đề trong SGK Tiếng Việt 2?

A. Em là búp măng non, Em đi học, Em ở nhà, Em yêu thiên nhiên, Em yêu Tổ quốc Việt Nam

B. Em là búp măng non, Em ở nhà, Em đi học, Em yêu thiên nhiên, Em yêu Tổ quốc Việt Nam

C. Em là búp măng non, Em đi học, Em ở nhà, Em yêu Tổ quốc Việt Nam, Em yêu thiên nhiên

D. Em là búp măng non, Em yêu thiên nhiên, Em đi học, Em ở nhà, Em yêu Tổ quốc Việt Nam

Câu 4: SGK Tiếng Việt 2 có bao nhiêu chủ điểm?

A. 10 chủ điểm

B. 20 chủ điểm

C. 25 chủ điểm

D. 31 chủ điểm

Câu 5: SGK Tiếng Việt 2 có bao nhiêu bài học chính?

A. 10 bài học

B. 20 bài học

C. 25 bài học

D. 31 bài học

Câu 6: Đáp án C

Câu 7: Dòng nào dưới đây nêu đúng và đầy đủ các hoạt động học tập của học sinh (HS)?

A. Khởi động (chia sẻ), khám phá, luyện tập, vận dụng

B. Khởi động (chia sẻ), khám phá, luyện tập

C. Khám phá, luyện tập, củng cố, vận dụng

D. Khởi động (chia sẻ), khám phá, trải nghiệm, vận dụng

Câu 8: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ các hoạt động chính của giáo viên để hướng dẫn HS học tập?

A. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

B. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS làm việc

C. Theo dõi, giúp đỡ HS làm việc; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

D. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS làm việc; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

Câu 9: Mỗi bài học trong SGK Tiếng Việt 2 có mấy bài đọc?

A. Có 1 bài đọc

B. Có 2 bài đọc

C. Có 2 bài đọc chính và 1 bài đọc mở rộng

D. Có 2 bài đọc chính và 2 bài đọc mở rộng

Câu 10: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ các hoạt động chính của HS trong bài đọc chính?

A. Đọc thành tiếng, trả lời câu hỏi đọc hiểu

B. Đọc thành tiếng, luyện tập về tiếng Việt

C. Đọc thành tiếng, trả lời câu hỏi đọc hiểu, luyện tập về tiếng Việt

D. Đọc thành tiếng, trả lời câu hỏi đọc hiểu, luyện viết đoạn văn

Câu 11: SGK Tiếng Việt 2 bố trí bao nhiêu tiết cho HS tự đọc sách báo (đọc mở rộng)?

A. Mỗi tuần 1 tiết

B. Mỗi tuần 2 tiết

C. Cách 1 tuần có 1 tiết

D. Cách 1 tuần có 2 tiết

Câu 12: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ hoạt động chính của HS trong các tiết tự đọc sách báo?

A. Giới thiệu sách báo mang đến lớp, tự đọc tại lớp, đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe

B. Giới thiệu sách báo mang đến lớp, tự đọc tại lớp

C. Tự đọc tại lớp, đọc lại cho các bạn nghe, kể lại cho các bạn nghe

D. Giới thiệu sách báo mang đến lớp, đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe

Câu 13: Giáo viên cần làm gì nếu HS không mang sách báo đến lớp trong các tiết tự đọc sách báo?A. Yêu cầu HS không mang sách báo ngồi chờ để nghe các bạn đọc xong đọc lại

B. Hướng dẫn HS không mang sách báo đọc chung với bạn ngồi bên cạnh

C. Hướng dẫn HS không mang sách báo đọc bài có kí hiệu M trong SGK

D. Hướng dẫn HS không mang sách báo đọc lại những bài đã học trong SGK

Câu 14: Giáo viên cần làm gì nếu HS mang sách báo không phù hợp với chủ điểm đang học?

A. Yêu cầu HS mang sách báo không phù hợp ngồi chờ để nghe các bạn đọc xong đọc lại

B. Hướng dẫn HS mang sách báo không phù hợp đọc chung với bạn ngồi bên cạnh

C. Hướng dẫn HS mang sách báo không phù hợp đọc bài có kí hiệu M trong SGK

D. Hướng dẫn HS mang sách báo không phù hợp đọc lại những bài đã học trong SGK

Câu 15: Dòng nào dưới đây nêu đúng và đầy đủ nội dung bài viết 1 trong mỗi bài học?

A. Viết chính tả, làm bài tập chính tả, tập viết câu và đoạn văn ngắn

B. Viết chính tả, làm bài tập chính tả, tập viết chữ hoa

C. Viết chính tả, làm bài tập chính tả

D. Viết chính tả, tập viết chữ hoa

Câu 16: HS làm những bài tập chính tả có số thứ tự được đặt trong dấu ngoặc đơn như thế nào?

A. Giáo viên chọn cho HS làm các bài a, b hoặc c, tùy theo lỗi chính tả các em thường mắc

B. Giáo viên giao cho mỗi tổ làm một bài trong các bài a, b hoặc c

C. Giáo viên giao cho mỗi nhóm làm một bài trong các bài a, b hoặc c

D. HS làm toàn bộ các bài a, b và c

Câu 17: Dòng nào dưới đây nêu đúng thứ tự các hoạt động hướng dẫn HS viết chữ hoa?

A. Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu chữ hoa; hướng dẫn HS viết chữ hoa vào bảng con; hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về các chữ trong câu ứng dụng; hướng dẫn HS viết câu ứng dụng vào vở (tập)

B. Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu chữ hoa; hướng dẫn HS viết chữ hoa vào vở; hướng dẫn HS đọc hiểu câu ứng dụng; hướng dẫn HS viết câu ứng dụng vào vở

C. Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu chữ hoa; hướng dẫn HS viết chữ hoa vào bảng con; hướng dẫn HS đọc hiểu câu ứng dụng; hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về các chữ trong câu ứng dụng; hướng dẫn HS viết câu ứng dụng vào vở

D. Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu chữ hoa; hướng dẫn HS viết chữ hoa vào bảng con; hướng dẫn HS viết chữ hoa vào vở; hướng dẫn HS đọc hiểu câu ứng dụng; hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về các chữ trong câu ứng dụng; hướng dẫn HS viết câu ứng dụng vào vở

Câu 18: HS lớp 2 cần viết đoạn văn có dung lượng (độ dài) như thế nào?

A. Chỉ được phép viết 4 hoặc 5 câu

B. Có thể viết 4 – 5 câu hoặc nhiều hơn

C. Cần viết nhiều hơn 5 câu

D. Không có quy định về dung lượng

Câu 19: Các hoạt động chính của giáo viên trong tiết tập làm văn có 2 phần đọc và viết là gì?

A. Tổ chức cho HS đọc bài mẫu, sau đó viết bài

B. Tổ chức cho HS nói theo yêu cầu, sau đó viết bài

C. Tổ chức cho HS viết bài, sau đó nói theo yêu cầu

D. Tổ chức cho HS đọc bài, sau đó nói theo yêu cầu và viết bài

Câu 20: Các hoạt động chính của giáo viên trong tiết tập làm văn có 2 phần nói và viết là gì?

A. Tổ chức cho HS đọc bài mẫu, sau đó viết bài

B. Tổ chức cho HS nói theo yêu cầu, sau đó viết bài

C. Tổ chức cho HS viết bài, sau đó nói theo yêu cầu

D. Tổ chức cho HS đọc bài, sau đó nói theo yêu cầu và viết bài

Câu 21: Góc sáng tạo là gì?

A. Là hoạt động trải nghiệm của môn Tiếng Việt

B. Là hoạt động vui chơi của HS

C. Là hoạt động rèn luyện kĩ năng nói

D. Là hoạt động rèn luyện kĩ năng đọc

Câu 22: SGK Tiếng Việt 2 bố trí bao nhiêu thời gian cho hoạt động Góc sáng tạo?

A. Mỗi tuần 1 tiết

B. Mỗi tuần 2 tiết

C. Cách 1 tuần có 1 tiết

D. Cách 1 tuần có 60 phút

Câu 23: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ các hoạt động chính của giáo viên trong bài Góc sáng tạo?

A. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS làm việc; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

B. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

C. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS làm việc

D. Tổ chức cho HS làm việc; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

Câu 24: SGK Tiếng Việt 2 bố trí bao nhiêu thời gian cho các hoạt động nói và nghe?

A. Mỗi tuần 1 tiết

B. Mỗi tuần 2 tiết

C. Cách 1 tuần có 1 tiết

D. Cách 1 tuần có 2 tiết

Câu 25: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ các hình thức rèn luyện kĩ năng nói và nghe?

A. Nghe và kể lại một mẩu chuyện; nghe và chia sẻ về một bản tin dự báo thời tiết; quan sát và nói theo đề tài; nói theo đề tài cho trước hoặc tự chọn

B. Nghe và kể lại một mẩu chuyện; kể hoặc phân vai đọc lại câu chuyện đã học; quan sát và nói theo đề tài; nói theo đề tài cho trước hoặc tự chọn

C. Nghe và kể lại một mẩu chuyện; kể hoặc phân vai đọc lại câu chuyện đã học; nghe và chia sẻ cảm nhận về nội dung một bài hát; nói theo đề tài cho trước hoặc tự chọn

D. Nghe và kể lại một mẩu chuyện; kể hoặc phân vai đọc lại câu chuyện đã học; nghe và chia sẻ cảm nhận về nội dung một bài hát; nghe và chia sẻ về một bản tin dự báo thời tiết; quan sát và nói theo đề tài; nói theo đề tài cho trước hoặc tự chọn

Câu 26: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ các hoạt động chính của HS trong tiết nghe – kể chuyện?

A. Nghe giáo viên kể chuyện; trả lời câu hỏi dưới tranh; kể từng đoạn của câu chuyện

B. Nghe giáo viên kể chuyện; trả lời câu hỏi dưới tranh; kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

C. Nghe giáo viên kể chuyện; trả lời câu hỏi dưới tranh; kể toàn bộ câu chuyện

D. Nghe giáo viên kể chuyện; kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

Câu 27: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ hoạt động chính của giáo viên trong các tiết nói và nghe?

A. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS làm việc; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

B. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

C. Giao nhiệm vụ cho HS; tổ chức cho HS làm việc

D. Tổ chức cho HS làm việc; tổ chức cho HS báo cáo kết quả

Câu 28: Mục tiêu của hoạt động tự đánh giá là gì?

A. HS tự tổng kết những điều đã biết sau mỗi chủ điểm lớn (2 bài học)

B. HS tự tổng kết những việc đã làm được sau mỗi chủ điểm lớn (2 bài học)

C. HS tự tổng kết những điều đã biết, những việc đã làm được sau mỗi chủ điểm lớn (2 bài học)

D. HS ôn tập những điều đã học sau mỗi chủ điểm lớn (2 bài học)

Câu 29: HS cần đọc và đánh dấu vào bảng tổng kết theo thứ tự nào?

A. Lần lượt đọc và đánh dấu vào từng dòng a, b, c,… ở cột Đã biết những gì?

B. Lần lượt đọc và đánh dấu vào từng dòng a, b, c,… ở cột Đã làm được những gì?

C. Lần lượt đọc và đánh dấu vào từng dòng a, b, c,… ở mỗi cột, sau đó chuyển sang cột khác

D. Lần lượt đọc và đánh dấu vào dòng a ở cả 2 cột, sau đó chuyển sang dòng b, dòng c,…

Câu 30: Dòng nào dưới đây nêu đầy đủ các hoạt động chính của giáo viên trong tiết Ôn tập?

A. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu

B. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng; hướng dẫn HS làm các bài tập đọc, viết, nói và nghe

C. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu và viết

D. Hướng dẫn HS làm các bài tập đọc, viết, nói và nghe

Trên đây là Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều nhằm phục vụ thầy cô trong quá trình tập huấn sách giáo khoa lớp 2 mới năm học 2021-2022.

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu.

  • Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Đạo đức lớp 2 sách Cánh Diều
  • Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Toán lớp 2 sách Cánh Diều
  • Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Hoạt động trải nghiệm lớp 2 sách Cánh Diều
  • Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tự nhiên xã hội lớp 2 sách Cánh Diều

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button