Học TậpLớp 3

Chính tả bài Người mẹ trang 30

Chính tả bài Người mẹ trang 30 hướng dẫn các em học sinh nắm vững kiến thức về nghe, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng. Đồng thời, biết cách phân biệt d/gi/r, ân/âng.

Bên cạnh đó, giúp thầy cô tham khảo để soạn bài cho học sinh của mình. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm bài tập đọc Người mẹ, Mẹ vắng nhà ngày bão, Ông ngoại – Tuần 4 Tiếng Việt lớp 3 tập 1. Vậy mời thầy cô cùng các em tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Điện Ảnh 24G:

Hướng dẫn giải Chính tả SGK Tiếng Việt 3 tập 1 trang 30, 31

Câu 1

Nghe – viết:

Người mẹ

Một bà mẹ có con bị Thần Chết bắt đi. Nhờ Thần Đêm Tối chỉ đường, bà vượt qua bao nhiêu khó khăn, hi sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con đã mất. Thấy bà mẹ, Thần Chết vô cùng ngạc nhiên. Thần không hiểu rằng: vì con, người mẹ có thể làm được tất cả.

  • Tìm các tên riêng trong bài chính tả.
  • Các tên riêng ấy được viết như thế nào?

Trả lời:

  • Các tên riêng trong bài chính tả: Thần Chết, Thần Đêm Tối.
  • Các tên riêng ấy đều được viết hoa (chữ đầu).

Câu 2

a) Điền vào chỗ trống d hay r ? Giải câu đố.

Hòn gì bằng đất nặn a
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra, a đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà.

(Là gì?)

b) Giải câu đố:

Trắng phau cày thửa ruộng đen
Bao nhiêu cây trắng mọc lên thành hàng

(Là gì?)

Trả lời:

a) Ta điền như sau:

Hòn gì bằng đất nặn ra
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra, da đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà.

⇒ Giải câu đố: Đó là hòn gạch.

b) Giải câu đố:

Đó là phấn trắng và bảng đen.

Câu 3

Tìm các từ:

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi, hoặc r, có nghĩa như sau:

  • Hát nhẹ và êm cho trẻ ngủ: …..
  • Có cử chỉ, lời nói êm ái, dễ chịu: …..
  • Phần thưởng trong cuộc thi hay trong trò chơi: ……

b) Chứa tiếng có vần ân hay âng có nghĩa như sau:

  • Cơ thể của người: …….
  • Cùng nghĩa với nghe lời: …….
  • Dụng cụ đo (khối lượng (sức nặng): ….

Trả lời:

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi, hoặc r, có nghĩa như sau:

  • Hát nhẹ và êm cho trẻ ngủ: ru
  • Có cử chỉ, lời nói êm ái, dễ chịu: d dành
  • Phần thưởng trong cuộc thi hay trong trò chơi: giải thưởng

b) Chứa tiếng có vần ân hay âng có nghĩa như sau:

  • Cơ thể của người: thân thể
  • Cùng nghĩa với nghe lời: vâng lời
  • Dụng cụ đo (khối lượng (sức nặng): cái cân

Chính tả bài Người mẹ trang 30 hướng dẫn các em học sinh nắm vững kiến thức về nghe, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng. Đồng thời, biết cách phân biệt d/gi/r, ân/âng.

Bên cạnh đó, giúp thầy cô tham khảo để soạn bài cho học sinh của mình. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm bài tập đọc Người mẹ, Mẹ vắng nhà ngày bão, Ông ngoại – Tuần 4 Tiếng Việt lớp 3 tập 1. Vậy mời thầy cô cùng các em tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Điện Ảnh 24G:

Hướng dẫn giải Chính tả SGK Tiếng Việt 3 tập 1 trang 30, 31

Câu 1

Nghe – viết:

Người mẹ

Một bà mẹ có con bị Thần Chết bắt đi. Nhờ Thần Đêm Tối chỉ đường, bà vượt qua bao nhiêu khó khăn, hi sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con đã mất. Thấy bà mẹ, Thần Chết vô cùng ngạc nhiên. Thần không hiểu rằng: vì con, người mẹ có thể làm được tất cả.

  • Tìm các tên riêng trong bài chính tả.
  • Các tên riêng ấy được viết như thế nào?

Trả lời:

  • Các tên riêng trong bài chính tả: Thần Chết, Thần Đêm Tối.
  • Các tên riêng ấy đều được viết hoa (chữ đầu).

Câu 2

a) Điền vào chỗ trống d hay r ? Giải câu đố.

Hòn gì bằng đất nặn a
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra, a đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà.

(Là gì?)

b) Giải câu đố:

Trắng phau cày thửa ruộng đen
Bao nhiêu cây trắng mọc lên thành hàng

(Là gì?)

Trả lời:

a) Ta điền như sau:

Hòn gì bằng đất nặn ra
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra, da đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà.

⇒ Giải câu đố: Đó là hòn gạch.

b) Giải câu đố:

Đó là phấn trắng và bảng đen.

Câu 3

Tìm các từ:

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi, hoặc r, có nghĩa như sau:

  • Hát nhẹ và êm cho trẻ ngủ: …..
  • Có cử chỉ, lời nói êm ái, dễ chịu: …..
  • Phần thưởng trong cuộc thi hay trong trò chơi: ……

b) Chứa tiếng có vần ân hay âng có nghĩa như sau:

  • Cơ thể của người: …….
  • Cùng nghĩa với nghe lời: …….
  • Dụng cụ đo (khối lượng (sức nặng): ….

Trả lời:

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi, hoặc r, có nghĩa như sau:

  • Hát nhẹ và êm cho trẻ ngủ: ru
  • Có cử chỉ, lời nói êm ái, dễ chịu: d dành
  • Phần thưởng trong cuộc thi hay trong trò chơi: giải thưởng

b) Chứa tiếng có vần ân hay âng có nghĩa như sau:

  • Cơ thể của người: thân thể
  • Cùng nghĩa với nghe lời: vâng lời
  • Dụng cụ đo (khối lượng (sức nặng): cái cân

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button