Phổ biến Pháp luật

Câu hỏi trắc nghiệm về chế độ BHXH có đáp án

Hỏi đáp về chế độ BHXH


Các câu hỏi về chế độ bảo hiểm xã hội có đáp án trong bài viết sau đây dựa vào Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội và Luật hợp nhất số 50-VBHN-VPQH. Các câu hỏi xoay quanh về chính sách BHXH, các chế độ thai sản, ốm đau, tử tuất và các quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động.

  • Dự kiến, chỉ cần đóng BHXH 15 năm là được hưởng lương hưu
  • Đề xuất phải đợi hết tuổi lao động mới được hưởng BHXH 1 lần

1. Mức hưởng trợ cấp tuất một lần đối với người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà bị chết được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

  1. Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH trước năm 2014, bằng 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH từ 2014 trở đi
  2. Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH
  3. Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH
  4. Bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH trước năm 2014

2. Luật Bảo hiểm xã hội quy định tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc là:

  1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng
  2. Tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung;
  3. Tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
  4. Bằng hai lần mức tiền lương tối thiểu chung
  5. Tiền lương, tiền công thực lĩnh và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác

3. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

  1. 30 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên
  2. 30 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên
  3. 30 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên
  4. 40 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên

4. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

  1. Tối đa 150 ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
  2. Tối đa 180 ngày trong một năm không tính ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
  3. Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần, hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau theo quy định mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.
  4. Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần, hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức cao hơn

5. Định kỳ bao lâu thì người lao động được được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội?

  1. Hàng tháng
  2. 03 tháng một lần
  3. 06 tháng
  4. Hàng năm

6. Luật Bảo hiểm xã hội quy định người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp hàng tháng khi:

  1. Bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên
  2. Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên
  3. Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
  4. Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

7. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập nào?

  1. Mức thu nhập tuần do người lao động lựa chọn
  2. Mức thu nhập quý do người lao động lựa chọn
  3. Mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn
  4. Mức thu nhập năm do người lao động lựa chọn

8. Mức hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được quy định như thế nào?

  1. 06 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội
  2. 01 tháng lương cơ sở
  3. 02 lần mức lương cơ sở cho mỗi con tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi
  4. 03 lần mức lương cơ sở cho mỗi con tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi

9. Mức lương hưu hằng tháng đối với người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu trước 01/01/2018 được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

  1. Bằng 65% mức bình quân tiền lương bình quân tương ứng với 16 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%
  2. Bằng 45% mức bình quân tiền lương bình quân tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%
  3. Bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH theo quy định tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%
  4. Tất cả đều đúng

10. Luật Bảo hiểm xã hội quy định thời gian hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu?

  1. 10 tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần nếu thai nếu thai dưới 05 tuần tuổi; 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
  2. Bốn mươi ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
  3. Ba mươi ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
  4. Hai mươi ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

11. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động (trừ trường hợp đóng cho hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn và người làm việc có thời hạn ở nước ngoài thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) từ 01/01/2014 trở đi là?

  1. 22% quỹ tiền tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
  2. 18% quỹ tiền tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
  3. 17% quỹ tiền tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
  4. 14% quỹ tiền tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

12. Luật BHXH 2014 quy định mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân người lao động bị chết đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng như thế nào?

  1. Bằng 60% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở
  2. Bằng 40% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở
  3. Bằng 80% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở
  4. Bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở

13. Văn bản hợp nhất số 50/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 Quy định đối tượng nào dưới đây thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc?

  1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố
  2. Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương
  3. Người hoạt động không chuyên trách ở xã phường, thị trấn
  4. Tất cả đều đúng

14. Luật Bảo hiểm xã hội quy định mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân (không gồm trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng) là:

  1. Bằng 60% mức lương mức lương cơ sở.
  2. Bằng 40% mức lương mức lương cơ sở.
  3. Bằng 70% mức lương mức lương cơ sở.
  4. Bằng 50% mức lương mức lương cơ sở.

15. Thời gian tối đa người lao động được nghỉ việc hưởng chế độ chăm sóc cho mỗi con ốm đau trong một năm được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

  1. Tối đa là 15 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 10 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi
  2. Tối đa là 30 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi
  3. Tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi
  4. Tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 10 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi

16. Luật BHXH 2014 quy định thân nhân nào sau đây không được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng?

  1. Con đủ 18 tuổi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
  2. Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên mà có thu nhập hàng tháng cao hơn mức lương cơ sở
  3. Vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi, bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, có thu nhập thấp hơn mức lương cơ sở
  4. Con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai

17. Người lao động được hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp nào?

  1. Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
  2. Đang hưởng lương hưu
  3. Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
  4. Tất cả đều đúng

18. Pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành quy định người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ?

  1. Chế độ ốm đau và thai sản.
  2. Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.
  3. Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.
  4. Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chế độ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ.

19. Luật Bảo hiểm xã hội quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động (trừ hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn và người làm việc có thời hạn ở nước ngoài thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) từ 01/01/2014 trở đi là:

  1. 17,5% mức tiền lương, tiền công tháng
  2. 22% mức tiền lương, tiền công tháng
  3. 14% mức tiền lương, tiền công tháng
  4. 8% mức tiền lương, tiền công tháng

20. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động có những quyền?

– Đ­ược cấp sổ bảo hiểm xã hội;

– Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc;

– Nhận lư­ơng h­ưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời;

– Nhận lư­ơng h­ưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời;

– H­ưởng bảo hiểm y tế khi đang hưởng lư­ơng hư­u, nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;

– Uỷ quyền cho ngư­ời khác nhận lư­ơng h­ưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội;

  1. Tất cả đều sai
  2. Tất cả đều đúng

21. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng mức bao nhiêu trên mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn?

  1. Mức đóng 18%
  2. Mức đóng 17,5%
  3. Mức đóng 22%
  4. Mức đóng 14%

22. Bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những chế độ gì?

  1. Chế độ ốm đau và thai sản.
  2. Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.
  3. Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.
  4. Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chế độ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ.

23. Luật BHXH 2014 quy định người lao động khi có nguyện vọng được nhận BHXH một lần khi có điều kiện gì sau đây?

  1. Ra nước ngoài để định cư
  2. Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS
  3. Người tham gia BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia BHXH tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH
  4. Tất cả đều đúng

24. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH 2014 như thế nào?

  1. 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
  2. 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  3. 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất
  4. Tất cả đều đúng

25. Mức hưởng chế độ thai sản được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

  1. Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
  2. Mức hưởng một tháng bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
  3. Mức hưởng bằng 100% mức lương tối thiểu chung của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
  4. Mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

26. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, đâu KHÔNG phải là quyền của người lao động?

  1. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội
  2. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật BHXH
  3. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
  4. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội

27. Thời gian hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa trong một năm đối với người lao động sức khỏe chưa hồi phục sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

  1. 14 ngày
  2. 07 ngày
  3. 10 ngày
  4. 05 ngày

28. Luật Bảo hiểm xã hội quy định mức hưởng chế độ ốm đau đối với Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân như thế nào?

  1. Bằng 60% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
  2. Bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
  3. Bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
  4. Bằng 80% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

29. Định kỳ bao lâu thì người lao động được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội?

  1. Hàng tháng
  2. 03 tháng
  3. 06 tháng
  4. 1 năm

30. Tuổi nghỉ hưu được quy định như thế nào đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (không bao gồm lao động thuộc lực lượng vũ trang) có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên? (trước 01/01/2021)

  1. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên
  2. Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi
  3. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi
  4. Tất cả đều sai

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Điện Ảnh 24G.

Hỏi đáp về chế độ BHXH


Các câu hỏi về chế độ bảo hiểm xã hội có đáp án trong bài viết sau đây dựa vào Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội và Luật hợp nhất số 50-VBHN-VPQH. Các câu hỏi xoay quanh về chính sách BHXH, các chế độ thai sản, ốm đau, tử tuất và các quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động.

  • Dự kiến, chỉ cần đóng BHXH 15 năm là được hưởng lương hưu
  • Đề xuất phải đợi hết tuổi lao động mới được hưởng BHXH 1 lần

1. Mức hưởng trợ cấp tuất một lần đối với người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà bị chết được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

  1. Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH trước năm 2014, bằng 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH từ 2014 trở đi
  2. Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH
  3. Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH
  4. Bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH trước năm 2014

2. Luật Bảo hiểm xã hội quy định tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc là:

  1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng
  2. Tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung;
  3. Tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
  4. Bằng hai lần mức tiền lương tối thiểu chung
  5. Tiền lương, tiền công thực lĩnh và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác

3. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

  1. 30 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên
  2. 30 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên
  3. 30 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên
  4. 40 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên

4. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

  1. Tối đa 150 ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
  2. Tối đa 180 ngày trong một năm không tính ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
  3. Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần, hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau theo quy định mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.
  4. Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần, hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức cao hơn

5. Định kỳ bao lâu thì người lao động được được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội?

  1. Hàng tháng
  2. 03 tháng một lần
  3. 06 tháng
  4. Hàng năm

6. Luật Bảo hiểm xã hội quy định người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp hàng tháng khi:

  1. Bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên
  2. Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên
  3. Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
  4. Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

7. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập nào?

  1. Mức thu nhập tuần do người lao động lựa chọn
  2. Mức thu nhập quý do người lao động lựa chọn
  3. Mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn
  4. Mức thu nhập năm do người lao động lựa chọn

8. Mức hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được quy định như thế nào?

  1. 06 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội
  2. 01 tháng lương cơ sở
  3. 02 lần mức lương cơ sở cho mỗi con tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi
  4. 03 lần mức lương cơ sở cho mỗi con tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi

9. Mức lương hưu hằng tháng đối với người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu trước 01/01/2018 được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

  1. Bằng 65% mức bình quân tiền lương bình quân tương ứng với 16 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%
  2. Bằng 45% mức bình quân tiền lương bình quân tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%
  3. Bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH theo quy định tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%
  4. Tất cả đều đúng

10. Luật Bảo hiểm xã hội quy định thời gian hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu?

  1. 10 tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần nếu thai nếu thai dưới 05 tuần tuổi; 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
  2. Bốn mươi ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
  3. Ba mươi ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
  4. Hai mươi ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

11. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động (trừ trường hợp đóng cho hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn và người làm việc có thời hạn ở nước ngoài thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) từ 01/01/2014 trở đi là?

  1. 22% quỹ tiền tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
  2. 18% quỹ tiền tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
  3. 17% quỹ tiền tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
  4. 14% quỹ tiền tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

12. Luật BHXH 2014 quy định mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân người lao động bị chết đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng như thế nào?

  1. Bằng 60% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở
  2. Bằng 40% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở
  3. Bằng 80% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở
  4. Bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở

13. Văn bản hợp nhất số 50/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 Quy định đối tượng nào dưới đây thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc?

  1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố
  2. Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương
  3. Người hoạt động không chuyên trách ở xã phường, thị trấn
  4. Tất cả đều đúng

14. Luật Bảo hiểm xã hội quy định mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân (không gồm trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng) là:

  1. Bằng 60% mức lương mức lương cơ sở.
  2. Bằng 40% mức lương mức lương cơ sở.
  3. Bằng 70% mức lương mức lương cơ sở.
  4. Bằng 50% mức lương mức lương cơ sở.

15. Thời gian tối đa người lao động được nghỉ việc hưởng chế độ chăm sóc cho mỗi con ốm đau trong một năm được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

  1. Tối đa là 15 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 10 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi
  2. Tối đa là 30 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi
  3. Tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi
  4. Tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 10 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi

16. Luật BHXH 2014 quy định thân nhân nào sau đây không được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng?

  1. Con đủ 18 tuổi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
  2. Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên mà có thu nhập hàng tháng cao hơn mức lương cơ sở
  3. Vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi, bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, có thu nhập thấp hơn mức lương cơ sở
  4. Con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai

17. Người lao động được hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp nào?

  1. Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
  2. Đang hưởng lương hưu
  3. Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
  4. Tất cả đều đúng

18. Pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành quy định người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ?

  1. Chế độ ốm đau và thai sản.
  2. Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.
  3. Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.
  4. Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chế độ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ.

19. Luật Bảo hiểm xã hội quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động (trừ hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn và người làm việc có thời hạn ở nước ngoài thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) từ 01/01/2014 trở đi là:

  1. 17,5% mức tiền lương, tiền công tháng
  2. 22% mức tiền lương, tiền công tháng
  3. 14% mức tiền lương, tiền công tháng
  4. 8% mức tiền lương, tiền công tháng

20. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động có những quyền?

– Đ­ược cấp sổ bảo hiểm xã hội;

– Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc;

– Nhận lư­ơng h­ưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời;

– Nhận lư­ơng h­ưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời;

– H­ưởng bảo hiểm y tế khi đang hưởng lư­ơng hư­u, nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;

– Uỷ quyền cho ngư­ời khác nhận lư­ơng h­ưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội;

  1. Tất cả đều sai
  2. Tất cả đều đúng

21. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng mức bao nhiêu trên mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn?

  1. Mức đóng 18%
  2. Mức đóng 17,5%
  3. Mức đóng 22%
  4. Mức đóng 14%

22. Bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những chế độ gì?

  1. Chế độ ốm đau và thai sản.
  2. Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.
  3. Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.
  4. Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chế độ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ.

23. Luật BHXH 2014 quy định người lao động khi có nguyện vọng được nhận BHXH một lần khi có điều kiện gì sau đây?

  1. Ra nước ngoài để định cư
  2. Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS
  3. Người tham gia BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia BHXH tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH
  4. Tất cả đều đúng

24. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH 2014 như thế nào?

  1. 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
  2. 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  3. 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất
  4. Tất cả đều đúng

25. Mức hưởng chế độ thai sản được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

  1. Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
  2. Mức hưởng một tháng bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
  3. Mức hưởng bằng 100% mức lương tối thiểu chung của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
  4. Mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

26. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, đâu KHÔNG phải là quyền của người lao động?

  1. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội
  2. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật BHXH
  3. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
  4. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội

27. Thời gian hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa trong một năm đối với người lao động sức khỏe chưa hồi phục sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

  1. 14 ngày
  2. 07 ngày
  3. 10 ngày
  4. 05 ngày

28. Luật Bảo hiểm xã hội quy định mức hưởng chế độ ốm đau đối với Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân như thế nào?

  1. Bằng 60% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
  2. Bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
  3. Bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
  4. Bằng 80% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

29. Định kỳ bao lâu thì người lao động được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội?

  1. Hàng tháng
  2. 03 tháng
  3. 06 tháng
  4. 1 năm

30. Tuổi nghỉ hưu được quy định như thế nào đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (không bao gồm lao động thuộc lực lượng vũ trang) có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên? (trước 01/01/2021)

  1. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên
  2. Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi
  3. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi
  4. Tất cả đều sai

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Điện Ảnh 24G.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button