Tải Mẫu

Biểu mẫu thông tư 58 2020 BCA

Bộ Công an vừa ban hành Thông tư 58/2020/TT-BCA Quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện cơ giới đường bộ. Theo đó ban hành cùng với Thông tư là phụ lục Thông tư 58/2020 BCA và các biểu mẫu đăng ký xe mới nhất.

1. Phụ lục I Thông tư 58 2020 BCA

Các cơ quan, đơn vị đăng ký xe ô tô tại cục cảnh sát giao thông

STT

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

1.

Văn phòng và các Ban của Trung ương Đảng.

2.

Văn phòng Chủ tịch nước.

3.

Văn phòng Quốc hội.

4.

Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ.

5.

Văn phòng cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị- xã hội (Mặt trận tổ quốc, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam).

6.

Văn phòng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

7.

Văn phòng Toà án nhân dân tối cao.

8.

Văn phòng Kiểm toán nhà nước.

2. Phụ lục số 02 Thông tư 58 2020 BCA

Ký hiệu biển s xe ô tô – mô tô trong nước

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

Cao Bằng

11

33

Cần Thơ

65

2

Lạng Sơn

12

34

Đồng Tháp

66

3

Quảng Ninh

14

35

An Giang

67

4

Hải Phòng

15-16

36

Kiên Giang

68

5

Thái Bình

17

37

Cà Mau

69

6

Nam Định

18

38

Tây Ninh

70

7

Phú Thọ

19

39

Bến Tre

71

8

Thái Nguyên

20

40

Bà Rịa – Vũng Tàu

72

9

Yên Bái

21

41

Quảng Bình

73

10

Tuyên Quang

22

42

Quảng Trị

74

11

Hà Giang

23

43

Thừa Thiên Huế

75

12

Lào Cai

24

44

Quảng Ngãi

76

13

Lai Châu

25

45

Bình Định

77

14

Sơn La

26

46

Phú Yên

78

15

Điện Biên

27

47

Khánh Hoà

79

16

Hoà Bình

28

48

Cục CSGT

80

17

Hà Nội

Từ 29 đến

33 và 40

49

Gia Lai

81

18

Hải Dương

34

50

Kon Tum

82

19

Ninh Bình

35

51

Sóc Trăng

83

20

Thanh Hoá

36

52

Trà Vinh

84

21

Nghệ An

37

53

Ninh Thuận

85

22

Hà Tĩnh

38

54

Bình Thuận

86

23

TP. Đà Nẵng

43

55

Vĩnh Phúc

88

24

Đắk Lắk

47

56

Hưng Yên

89

25

Đắk Nông

48

57

Hà Nam

90

26

Lâm Đồng

49

58

Quảng Nam

92

27

TP. Hồ Chí Minh

41; từ 50 đến 59

59

Bình Phước

93

28

Đồng Nai

39; 60

60

Bạc Liêu

94

29

Bình Dương

61

61

Hậu Giang

95

30

Long An

62

62

Bắc Cạn

97

31

Tiền Giang

63

63

Bắc Giang

98

32

Vĩnh Long

64

64

Bắc Ninh

99

3. Phụ lục số 03 Thông tư 58 2020 BCA

Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài

STT

TÊN NƯỚC

KÝ HIỆU

1.

ÁO

001 – 005

2.

AN BA NI

006-010

3.

ANH VÀ BẮC AILEN

011 – 015

4.

AI CẬP

016- 020

5.

A ZEC BAI ZAN

021 – 025

6.

ẤN ĐỘ

026 – 030

7.

ĂNG GÔ LA

031 – 035

8.

AP GA NI XTAN

036 – 040

9.

AN GIÊ RI

041 – 045

10.

AC HEN TI NA

046-050

11.

ÁC MÊ NI A

051 – 055

12.

AI XƠ LEN

056- 060

13.

BỈ

061 -065

14.

BA LAN

066 – 070

15.

BỒ ĐÀO NHA

071 -075

16.

BUN GA RI

076 – 080

17.

BUỐC KI NA PHA XÔ

081 -085

18.

BRA XIN

086 – 090

19.

BĂNG LA ĐÉT

091 -095

20.

BÊ LA RÚT

096 – 100

21.

BÔ LI VI A

101 – 105

22.

BÊ NANH

106-110

23.

BRU NÂY

111-115

24.

BU RUN ĐI

116-120

25.

CU BA

121 – 125

26.

CỐT ĐI VOA

126 – 130

27.

CÔNG GÔ (BRAZAVILLE-I)

131 – 135

28.

CÔNG GÔ (DA-I-A)

136-140

29.

CHI LÊ

141 – 145

30.

CÔ LÔM Bl A

146-150

31.

CA MƠ RUN

151 – 155

32.

CA NA DA

156- 160

33.

CÔ OÉT

161 – 165

34.

CAM PU CHIA

166-170

35.

CƯ RƠ GƯ XTAN

171 – 175

36.

CA TA

176-180

37.

CÁP VE

181 – 185

38.

CỐT XTA RI CA

186-190

39.

ĐỨC

191 – 195

40.

DĂM BI A

196-200

41.

DIM BA BU Ê

201 -205

42.

ĐAN MẠCH

206-210

43.

Ê CU A ĐO

211-215

44.

Ê RI TƠ RÊ

216-220

45.

ÊTI Ô PIA

221 – 225

46.

EX TÔ NIA

226- 230

47.

GUYANA

231 – 235

48.

GA BÔNG

236 – 240

49.

GĂM BI A

241 -245

50.

GI BU TI

246 – 250

51.

GRU DI A

251 – 255

52.

GIOÓC ĐA NI

256- 260

53.

GHI NÊ

261 -265

54.

GA NA

266 – 270

55.

GHI NÊ BÍT XAO

271 – 275

56.

GRÊ NA ĐA

276 – 280

57.

GHI NÊ XÍCH ĐẠO

281 – 285

58.

GOA TÊ MA LA

286 – 290

59.

HUNG GA RI

291 -295

60.

HOA KỲ

296 – 300; 771 -775

61.

HÀ LAN

301 – 305

62.

HY LẠP

306 – 310

63.

HA MAI CA

311-315

64.

IN ĐÔ NÊ XIA

316-320

65.

I RAN

321-325

66.

I RẮC

326 – 330

67.

I TA LI A

331 – 335

68.

IXRAEN

336 – 340

69.

KA DẮC TAN

341-345

70.

LÀO

346 – 350

71.

LI BĂNG

351 – 355

72.

LI BI

356 – 360

73.

LUC XĂM BUA

361 – 365

74.

LÍT VA

366 -370

75.

LÁT VI A

371-375

76.

MY AN MA

376 -380

77.

MÔNG CỔ

381 – 385

78.

MÔ DĂM BÍCH

386 -390

79.

MA ĐA GAT XCA

391-395

80.

MÔN ĐÔ VA

396 – 400

81.

MAN ĐI VƠ

401 -405

82.

MÊ HI CÔ

406 -410

83.

MA LI

411 -415

84.

MA LAY XI A

416-420

85.

MA RÓC

421 -425

86.

MÔ RI TA NI

426 – 430

87.

MAN TA

431 -435

88.

MAC XAN

436 – 440

89.

NGA

441 -445

90.

NHẬT BẢN

446 – 450; 776 – 780

91.

NI CA RA GOA

451 -455

92.

NIU DI LÂN

456 -460

93.

NI GIÊ

461-465

94.

NI GIÊ RI A

466 -470

95.

NA MI BI A

471 -475

96.

NÊ PAN

476 – 480

97.

NAM PHI

481 -485

98.

NAM TƯ

486 – 490

99.

NA UY

491 – 495

100.

Ô MAN

496 – 500

101.

Ô XTƠ RÂY LIA

501 – 505

102.

PHÁP

506- 510

103.

PHI GA

511-515

104.

PA KI XTAN

516-520

105.

PHẦN LAN

521 – 525

106.

PHI LIP PIN

526 – 530

107.

PA LE XTIN

531 – 535

108.

PA NA MA

536 – 540

109.

PA PUA NIU GHI NÊ

541 – 545

110.

TỐ CHỨC QUỐC TẾ

546 – 550

111.

RU AN ĐA

551 – 555

112.

RU MA NI

556- 560

113.

SÁT

561 – 565

114.

SÉC

566 – 570

115.

SÍP

571 – 575

116.

TÂY BAN NHA

576- 580

117.

THUY ĐIỂN

581 – 585

118.

TAN DA NI A

586- 590

119.

TÔ GÔ

591 – 595

120.

TÁT GI KI XTAN

596 – 600

121.

TRUNG HOA

601 -605

122.

THÁI LAN

606-610

123.

TUỐC MÊ NI XTAN

611-615

124.

TUY NI DI

616-620

125.

THỔ NHĨ KỲ

621-625

126.

THỤY SỸ

626 – 630

127.

TRIỀU TIÊN

631 – 635

128.

HÀN QUỐC

636 – 640

129.

TIỂU VƯƠNG QUỐC Ả RẬP

641 – 645

130.

TÂY XA MOA

646 – 650

131.

U CRAI NA

651 – 655

132.

U DƠ BÊ KI XTAN

656 -660

133.

U GAN ĐA

661 -665

134.

U RU GOAY

666 – 670

135.

VA NU A TU

671 -675

136.

VÊ NÊ ZU Ê LA

676 – 680

137.

XU ĐĂNG

681 -685

138.

XI Ê RA LÊ ÔN

686 – 690

139.

XINH GA PO

691 -695

140.

XRI LAN CA

696 – 700

141.

XÔ MA LI

701 -705

142.

XÊ NÊ GAN

706-710

143.

XY RI

711 -715

144.

XA RA UY

716-720

145.

XÂY SEN

721 -725

146.

XAO TÔ MÊ VÀ PRIN XI PE

726 – 730

147.

XLÔ VA KIA

731 – 735

148.

Y Ê MEN

736 – 740

149.

CÔNG QUỐC LIECHTENSTEIN

741 – 745

150.

HỒNG KÔNG

746 – 750

151.

ĐÀI LOAN

885 – 890

152.

ĐÔNG TI MO

751 -755

153.

PHÁI ĐOÀN ỦY BAN CHÂU ÂU (EU)

756 – 760

154.

Á RẬP XÊ ÚT

761 -765

155.

LIBERIA

766 – 770

156.

CỘNG HÒA HAI TI

781- 785

157.

PÊ RU

786 – 790

158.

ANDORRA

791

159.

ANGUILLA

792

160.

ANTIGUA VÀ BARBUDA

793

161.

BAHAMAS

794

162.

BAHRAIN

795

163.

BARBADOS

796

164.

BELIZE

797

165.

BERMUDE

798

166.

BHUTAN

799

167.

BOSNA VÀ HERCEGOVINA

800

168.

AI LEN

801 – 805

169.

KENYA

806

170.

BOTSWANA

807

171.

COMOROS

808

172.

CỘNG HÒA DOMINICA

809

173.

CỘNG HÒA MACEDONIA

810

174.

CỘNG HÒA TRUNG PHI

811

175.

CROATIA

812

176.

CURACAO

813

177.

DOMINICA

814

178.

EL SALVADOR

815

179.

HONDURAS

816

180.

KIRIBATI

817

181.

LESOTHO

818

182.

LIÊN BANG MICRONESIA

819

183.

MALAWI

820

184.

MAURITIUS

821

185.

MONACO

822

186.

MONTENEGRO

823

187.

NAM SUDAN

824

188.

NAURU

825

189.

NIUE

826

190.

PALAU

827

191.

PARAGUAY

828

192.

QUẦN ĐẢO COOK

829

193.

PUERTO RICO

830

194.

QUẦN ĐẢO BẮC MARIANA

831

195.

QUẦN ĐẢO SOLOMON

832

196.

SAINT KITTS VÀ NEVIS

833

197.

SAINT LUCIA

834

198.

SAINT VINCENT VÀ GRENADINES

835

199.

SAN MARINO

836

200.

SLOVENIA

837

201.

SURINAME

838

202.

SWAZILAND

839

203.

TONGA

840

204.

TRINIDAD VÀ TOBAGO

841

205.

TUVALU

842

206.

VANTICAN

843

4. Biểu mẫu đăng ký xe theo Thông tư 58 2020 BCA

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01);

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy (mẫu số 02);

c) Giấy Chứng nhận đăng ký xe ô tô (mẫu số 03);

d) Giấy Chứng nhận đăng ký rơmoóc, sơmi rơmoóc (mẫu số 04);

đ) Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời (mẫu số 05);

e) Giấy chứng nhận đăng ký máy kéo (mẫu số 06);

g) Giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe (mẫu số 07);

h) Sổ theo dõi xe ô tô khu kinh tế – thương mại đặc biệt tạm nhập, tái xuất (mẫu số 08);

i) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu số 9);

k) Quyết định thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu số 10).

Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì sử dụng mẫu giấy chứng nhận đăng ký xe của loại xe đó.

5. Phụ lục số 04 Thông tư 58 2020 BCA

1. Biển số ô tô, rơ moóc, sơmi rơmoóc trong nước (kể cả xe có kết cấu tương tự sản xuất lắp ráp trong nước)

1.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số:

Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:

– Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.

– Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe (theo phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020) và sê ri đăng ký được quy định tại Điều 25 Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020.

– Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H1 thể hiện:

+ 30 là ký hiệu địa phương đăng ký.

+ F là sê ri biển số đăng ký.

+ 256.58 là thứ tự đăng ký.

1.2. Về kích thước của chữ và số.

– Chiều cao của chữ và số: 63 mm.

– Chiều rộng của chữ và số: 38 mm,

– Nét đậm của chữ và số: 10 mm.

– Nét gạch ngang dưới Công an hiệu ở biển số dài có kích thước: dài 14mm; rộng 10mm.

– Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có kích thước 10mmx 10mm.

1.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau:

– Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.

– Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm.

Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là là 29mm. Nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48mm.

– Đối với biển số dài: Công an hiệu dập phía trên của gạch ngang, mép trên Công an hiệu thẳng hàng với mép trên của dãy chữ và số.

– Đối với biển số ngắn: Công an hiệu được dập ở vị trí giữa 2 hàng chữ, số trên và dưới, cách mép trái 5mm.

2. Biển số mô tô trong nước

2.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số

2.1.1. Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:

– Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký. Giữa ký hiệu địa phương và sê ri đăng ký được phân cách bằng dấu gạch ngang (-).

– Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

Biểu mẫu thông tư 58 2020

Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H2 thể hiện:

+ 29 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký.

+ K6 chỉ ký hiệu sê ri đăng ký.

+ 447.43 số thứ tự đăng ký.

2.1.2. Cách sử dụng chữ và số trong sê ri đăng ký của biển số như sau:

2.1.2.1. Xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50 cm3

a) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam); đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

b) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sê ri biển só sử dụng một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

Để tránh nhầm lẫn với mô tô của liên doanh và dự án, máy kéo, xe máy điện, sê ri đăng ký mô tô dưới 50 cm3 của cá nhân, doanh nghiệp đơn vị sự nghiệp, công ích, tổ chức xã hội không kết hợp chữ L và chữ D (LD) hoặc kết hợp chữ D và chữ A (DA) hoặc kết hợp chữ M và chữ K (MK) hoặc chữ M và chữ Đ (MĐ). Máy kéo có sêri từ MK1 đến MK9. Xe máy điện có sê ri từ MĐ1 đến MĐ9.

Biểu mẫu thông tư 58 2020 BCA 2021

2.1.2.2. Mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3

a) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam); đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

b) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; sê ri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với 1 chư số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

2.1.2.3. Mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên

a) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sê ri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

b) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sê ri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân,

2.2. Về kích thước chữ và số:

– Chiều cao của chữ và số: 55 mm

– Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.

– Nét đậm của chữ và số: 7 mm.

– Nét gạch ngang dưới cảnh sát hiệu có kích thước: dài 12mm; rộng 7mm.

– Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có có kích thước: 7mm x 7mm,

2.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau (Hình vẽ H3)

– Toàn bộ các dãy chữ, sổ được bố trí cân đối giữa biển số

– Công an hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm.

– Khoảng cách giữa các chữ và số:

+ Ở hàng trên: Khoảng cách giữa các chữ và số là 5mm; Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số bên cạnh là 16mm; Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 27mm.

+ Ở hàng dưới: Khoảng cách giữa các chữ và số là 10mm; Nét chính bên trái số 1 cách số bên cạnh là 21mm; Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 32mm.

3. Biển số máy kéo, xe máy điện

3.1. Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:

– Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký, Giữa ký hiệu địa phương và sê ri đăng ký được phân cách bằng dấu gạch ngang (-).

– Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000,01 đến 999.99.

Biểu mẫu thông tư 58 2020 BCA mới nhất

Ví dụ trên biển số hình vẽ H4 thể hiện:

+ 29 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký.

+ MK1 chỉ ký hiệu sê ri đăng ký.

+ 008.51 số thứ tự đăng ký.

3.2. Kích thước của chữ và số trên biển số máy kéo, xe máy điện

– Chiều cao của chữ và số: 55 mm.

– Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.

– Nét đậm của chữ và số: 7 mm,

– Nét gạch ngang dưới cảnh sát hiệu có kích thước: dài 12mm; rộng 7mm

– Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có có kích thước: 7mm x 7mm.

3.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau (Hình vẽ H4).

– Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số

– Công an hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm.

– Khoảng cách giữa các chữ và số:

+ Ở hàng trên: Khoảng cách giữa các chữ và số là 5mm; Nét chính bên trái số 1 cách chữ bên cạnh là 16mm. Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 27mm.

+ Ở hàng dưới: Khoảng cách giữa các chữ và số là 10mm; Nét chính bên trái số 1 cách số bên cạnh là 21mm; Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 32mm.

4. Biển số ô tô của nước ngoài

4.1. Cách bố trí chữ và số của biển số: Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:

– Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe.

– Nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, tổ chức quốc tế (Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Nhóm thứ ba là sê ri đăng ký.

– Nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 chữ số tự nhiên, từ 01 đến 99.

– Giữa ký hiệu địa phương, ký hiệu tên nước, sê ri, đăng ký và thứ tự đăng ký được phân cách bằng gạch ngang (-).

Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H5

+ 80 là ký hiệu địa phương đăng ký.

+ 441 là ký hiệu tên nước, tổ chức, quốc tế; 02 là chỉ số thứ tự xe đăng ký.

+ NG là sê ri dùng cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó, QT là sê ri dùng cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và thành viên mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó, CV là sê ri dùng cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, NN là sê ri dùng cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài khác.

Phụ lục Thông tư 58 về đăng ký xe

4.2. Kích thước chữ và số trên biển số:

– Chiều cao của chữ và số: 63 mm.

– Chiều rộng của chữ và số: 38 mm.

– Nét đậm của chữ và số: 10 mm.

– Kích thước gạch ngang (-): Chiều dài 14mm; Chiều rộng 10mm

– Dấu chẩm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có kích thước: 10mmx 10mm.

4.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau (Hình vẽ H5):

– Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.

– Đối với biển số dài:

+ Công an hiệu dập phía trên của gạch ngang, mép trên Công an hiệu thẳng hàng với mép trên của dãy chữ và số.

– Đối với biển số ngắn:

+ Công an hiệu được dập ở vị trí giữa hai hàng chữ số của biển số, cách mép trái biển số 5 mm,

– Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm.

Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là là 29mm; Nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48mm

5. Biển số mô tô của người nước ngoài

5.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số

Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:

– Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe

– Nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe.

– Nhóm thứ ba là sê ri đăng ký.

– Nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.

Phụ lục Thông tư 58 về đăng ký xe

– Giữa ký hiệu địa phương và ký hiệu tên nước, sê ri đăng ký và thứ tự đăng ký được phân cách bằng gạch ngang (-).

Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H6 thể hiện:

+ 29 là ký hiệu địa phương đăng ký.

+ 121 là ký hiệu tên nước (Quy định tại phụ lục 03 ban hành theo Thông tư này).

+ NN là sê ri đăng ký dùng cho xe của người nước ngoài.

+ 101 là số thứ tự xe đăng ký.

5.2. Về thứ tự đăng ký

– Mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3 có thứ tự đăng ký từ 001 đến 400.

– Mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, có thứ tự đăng ký từ 401 đến 900.

– Mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, có thứ tự đăng ký từ 901 đến 999.

5.3. Kích thước chữ và số

– Chiều cao của chữ và số: 55 mm.

– Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.

– Nét đậm của chữ và số: 7 mm.

– Nét gạch ngang dưới cảnh sát hiệu có kích thước: dài 12mm; rộng 7mm.

– Riêng nét gạch ngang (-) phân cách giữa sê ri đăng ký với nhóm số thứ tự đăng ký có kích thước dài 9mm rộng 6mm.

5.4. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau (Hình vẽ H6)

– Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.

– Công an hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm.

– Khoảng cách giữa các chữ và số:

+ Ở hàng trên: Khoảng cách giữa các chữ và số là 5mm; Nét chính bên trái số 1 cách chữ bên cạnh là 16mm. Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 27mm.

+ Ở hàng dưới: Khoảng cách giữa các chữ seri đăng ký là 5mm; Khoảng cách giữa các số thứ tự là 10mm; Nét chính bên trái số 1 cách số bên cạnh là 21mm; Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 32mm.

6. Biển số ô tô, mô tô của liên doanh, dự án, xe của các doanh nghiệp quân đội

6.1. Kích thước chữ và số của biển số ô tô, mô tô của các liên doanh, dự án, xe của các doanh nghiệp quân đội, ô tô phạm vi hoạt động hạn chế, xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ lắp ráp trong nước, xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân: như biển số ô tô, mô tô trong nước (Hình vẽ H7 và H8)

Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:

– Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe (theo phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020) và sê ri đăng ký được quy định tại Điều 25 Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020.

– Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

– Đối với biển số ngắn: Ký hiệu địa phương nơi đăng ký và sê ri biển số đăng ký được đặt ở chính giữa hàng phần trên của biển số. Nhóm 5 số hàng dưới là thứ tự đăng ký được sắp xếp cân đối với nhóm số và chữ hàng trên của biển số.

Phụ lục Thông tư 58 về đăng ký xe

– Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H7 thể hiện:

+ 20 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký.

+ LD chỉ sê ri đăng ký dùng cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu.

+ 226.22 là số thứ tự xe đăng ký.

Ví dụ: Trên hình vẽ H8 thể hiện biển số xe mô tô

Phụ lục Thông tư 58 về đăng ký xe mới nhất

6.2. Về thứ tự đăng ký xe mô tô của liên doanh và dự án

– Mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3 có thứ tự đăng ký từ 000.01 đến 400.00.

– Mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, có thứ tự đăng ký từ 400.01 đển 900.00.

– Mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, có thứ tự đăng ký từ 900.01 đến 999.99.

7. Biển số xe khu Kinh tế – Thương mại đặc biệt theo quy định của Chính phủ

Ô tô, mô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong Khu Kinh tế – Thương mại đặc biệt theo quy định của Chính phủ; 2 chữ cái (chỉ sê ri đăng ký theo địa danh của Khu kinh tế – Thương mại đặc biệt). Biển số ô tô, mô tô cách bố trí chữ và số, kích thước chữ và số như biển số trong nước (hình vẽ H9 và H10).

Cách bố trí chữ và số của biển số ô tô, mô tô

– Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H9 thể hiện:

Thông tư 58/2020/TT-BCA

+ 74 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký (Quảng Trị)

+ LB là chữ viết tắt tên khu kinh tế thương mại Lao Bảo.

+ 023.50 là ký hiệu thứ tự đăng ký gồm 5 chữ số tự nhiên từ 000,01 đến 999.99.

8. Quy định về biển số đăng ký tạm thời

Biển số xe tạm thời bằng giấy, kích thước của biển số theo quy định trên.

Biển số ô tô, mô tô cách bố trí số và chữ, kích thước chữ và số như biển số trong nước.

8.1. Đối với biển số ô tô tạm thời:

– Biển dài: Nhóm thứ nhất gồm chữ “T” và ký hiệu địa phương đăng ký, Nhóm thứ hai là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99. Giữa hai nhóm có gạch ngang (-).

– Biển ngắn:

+ Hàng trên gồm chữ “T” và ký hiệu địa phương đăng ký.

+ Hàng dưới là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99.

Quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông

Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H11 thể hiện:

+ T: Ký hiệu đăng ký tạm thời.

+ 80 chỉ ký hiệu nơi đăng ký.

+ 235.88 là ký hiệu thứ tự đăng ký.

8.2. Đối với biển số mô tô có biển số tạm thời (Hình vẽ H12)

Thông tư 58 sang tên đổi chủ xe cũ

9. Xe tạm thời phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao

Biển số xe được làm bằng kim loại biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, có ký hiệu riêng.

9.1. Đối với biển số ô tô tạm thời

– Biển dài: Nhóm thứ nhất gồm Logo phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao và ký hiệu địa phương đăng ký. Nhóm thứ hai là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99 (hoặc có thể thay thế số thứ tự đăng ký bằng các chữ cái có quy cách tương ứng của các chữ sử dụng cho biển số cùng loại), giữa hai nhóm có gạch ngang (-).

– Biển ngắn:

+ Hàng trên gồm logo phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao và ký hiệu địa phương đăng ký.

+ Hàng dưới là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99 (hoặc chữ cái).

Thông tư 58 2021

Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H13 thể hiện:

+ Logo: Ký hiệu giao cho đơn vị đăng ký duyệt.

+ 29 chỉ ký hiệu nơi đăng ký.

+ 235.58 là ký hiệu thứ tự đăng ký.

– Toàn bộ các dãy chữ, số, ký hiệu, logo được bố trí cân đối giữa biển số

– Kích thước chữ, số, ký hiệu như quy định đối với biển số ô tô trong nước.

9.2. Đối với biển số mô tô có biển số tạm thời

– Kích thước chữ, số, ký hiệu như quy định đối với biển số mô tô trong nước.

– Cách bố trí chữ, số và logo như trong hình H14

Quy định biển ô tô

10. Quy định biển ô tô, mô tô loại 4 số khi đổi hoặc cấp lại

10.1. Quy định về kích thước biển, chữ, số, các ký hiệu và cách bố trí như với quy định cho biển số tương ứng của biển số loại 5 số đã nêu trong phụ lục này.

10.2. Quy định riêng với dãy số thứ tự đăng ký.

10.2.1. Biển 4 số không có dấu chấm (.) phân cách trong dãy số thứ tự.

10.2.2. Khoảng cách các chữ, số:

– Đối với biển số ô tô (hình vẽ H15)

Hướng dẫn thủ tục Đăng ký xe

+ Khoảng cách giữa các số thứ tự là 32,5mm.

+ Khoảng cách giữa nét trái số 1 với số bên cạnh là 51,5mm.

+ Khoảng cách giữa 2 nét trái số 1 cạnh nhau là 70,5mm.

– Đối với biển số mô tô (hình vẽ H16)

Giấy khai đăng ký xe

+ Khoảng cách giữa các số thứ tự là 25mm.

+ Khoảng cách giữa nét trái số 1 với số bên cạnh là 36mm.

+ Khoảng cách giữa 2 nét trái số 1 cạnh nhau là 47mm.

11. Một số quy cách chung

11.1. Các chữ, số, ký hiệu được dập nổi có chiều cao từ 1,6 + 1,8 (mm)

11.2. Hình Công an hiệu được dập nổi, rõ nét tại các vị trí như đã quy định trong phụ lục này.

Nội dung chi tiết các biểu mẫu Thông tư 58 mời các bạn sử dụng file tải về.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Điện Ảnh 24G.

Bộ Công an vừa ban hành Thông tư 58/2020/TT-BCA Quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện cơ giới đường bộ. Theo đó ban hành cùng với Thông tư là phụ lục Thông tư 58/2020 BCA và các biểu mẫu đăng ký xe mới nhất.

1. Phụ lục I Thông tư 58 2020 BCA

Các cơ quan, đơn vị đăng ký xe ô tô tại cục cảnh sát giao thông

STT

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

1.

Văn phòng và các Ban của Trung ương Đảng.

2.

Văn phòng Chủ tịch nước.

3.

Văn phòng Quốc hội.

4.

Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ.

5.

Văn phòng cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị- xã hội (Mặt trận tổ quốc, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam).

6.

Văn phòng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

7.

Văn phòng Toà án nhân dân tối cao.

8.

Văn phòng Kiểm toán nhà nước.

2. Phụ lục số 02 Thông tư 58 2020 BCA

Ký hiệu biển s xe ô tô – mô tô trong nước

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

Cao Bằng

11

33

Cần Thơ

65

2

Lạng Sơn

12

34

Đồng Tháp

66

3

Quảng Ninh

14

35

An Giang

67

4

Hải Phòng

15-16

36

Kiên Giang

68

5

Thái Bình

17

37

Cà Mau

69

6

Nam Định

18

38

Tây Ninh

70

7

Phú Thọ

19

39

Bến Tre

71

8

Thái Nguyên

20

40

Bà Rịa – Vũng Tàu

72

9

Yên Bái

21

41

Quảng Bình

73

10

Tuyên Quang

22

42

Quảng Trị

74

11

Hà Giang

23

43

Thừa Thiên Huế

75

12

Lào Cai

24

44

Quảng Ngãi

76

13

Lai Châu

25

45

Bình Định

77

14

Sơn La

26

46

Phú Yên

78

15

Điện Biên

27

47

Khánh Hoà

79

16

Hoà Bình

28

48

Cục CSGT

80

17

Hà Nội

Từ 29 đến

33 và 40

49

Gia Lai

81

18

Hải Dương

34

50

Kon Tum

82

19

Ninh Bình

35

51

Sóc Trăng

83

20

Thanh Hoá

36

52

Trà Vinh

84

21

Nghệ An

37

53

Ninh Thuận

85

22

Hà Tĩnh

38

54

Bình Thuận

86

23

TP. Đà Nẵng

43

55

Vĩnh Phúc

88

24

Đắk Lắk

47

56

Hưng Yên

89

25

Đắk Nông

48

57

Hà Nam

90

26

Lâm Đồng

49

58

Quảng Nam

92

27

TP. Hồ Chí Minh

41; từ 50 đến 59

59

Bình Phước

93

28

Đồng Nai

39; 60

60

Bạc Liêu

94

29

Bình Dương

61

61

Hậu Giang

95

30

Long An

62

62

Bắc Cạn

97

31

Tiền Giang

63

63

Bắc Giang

98

32

Vĩnh Long

64

64

Bắc Ninh

99

3. Phụ lục số 03 Thông tư 58 2020 BCA

Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài

STT

TÊN NƯỚC

KÝ HIỆU

1.

ÁO

001 – 005

2.

AN BA NI

006-010

3.

ANH VÀ BẮC AILEN

011 – 015

4.

AI CẬP

016- 020

5.

A ZEC BAI ZAN

021 – 025

6.

ẤN ĐỘ

026 – 030

7.

ĂNG GÔ LA

031 – 035

8.

AP GA NI XTAN

036 – 040

9.

AN GIÊ RI

041 – 045

10.

AC HEN TI NA

046-050

11.

ÁC MÊ NI A

051 – 055

12.

AI XƠ LEN

056- 060

13.

BỈ

061 -065

14.

BA LAN

066 – 070

15.

BỒ ĐÀO NHA

071 -075

16.

BUN GA RI

076 – 080

17.

BUỐC KI NA PHA XÔ

081 -085

18.

BRA XIN

086 – 090

19.

BĂNG LA ĐÉT

091 -095

20.

BÊ LA RÚT

096 – 100

21.

BÔ LI VI A

101 – 105

22.

BÊ NANH

106-110

23.

BRU NÂY

111-115

24.

BU RUN ĐI

116-120

25.

CU BA

121 – 125

26.

CỐT ĐI VOA

126 – 130

27.

CÔNG GÔ (BRAZAVILLE-I)

131 – 135

28.

CÔNG GÔ (DA-I-A)

136-140

29.

CHI LÊ

141 – 145

30.

CÔ LÔM Bl A

146-150

31.

CA MƠ RUN

151 – 155

32.

CA NA DA

156- 160

33.

CÔ OÉT

161 – 165

34.

CAM PU CHIA

166-170

35.

CƯ RƠ GƯ XTAN

171 – 175

36.

CA TA

176-180

37.

CÁP VE

181 – 185

38.

CỐT XTA RI CA

186-190

39.

ĐỨC

191 – 195

40.

DĂM BI A

196-200

41.

DIM BA BU Ê

201 -205

42.

ĐAN MẠCH

206-210

43.

Ê CU A ĐO

211-215

44.

Ê RI TƠ RÊ

216-220

45.

ÊTI Ô PIA

221 – 225

46.

EX TÔ NIA

226- 230

47.

GUYANA

231 – 235

48.

GA BÔNG

236 – 240

49.

GĂM BI A

241 -245

50.

GI BU TI

246 – 250

51.

GRU DI A

251 – 255

52.

GIOÓC ĐA NI

256- 260

53.

GHI NÊ

261 -265

54.

GA NA

266 – 270

55.

GHI NÊ BÍT XAO

271 – 275

56.

GRÊ NA ĐA

276 – 280

57.

GHI NÊ XÍCH ĐẠO

281 – 285

58.

GOA TÊ MA LA

286 – 290

59.

HUNG GA RI

291 -295

60.

HOA KỲ

296 – 300; 771 -775

61.

HÀ LAN

301 – 305

62.

HY LẠP

306 – 310

63.

HA MAI CA

311-315

64.

IN ĐÔ NÊ XIA

316-320

65.

I RAN

321-325

66.

I RẮC

326 – 330

67.

I TA LI A

331 – 335

68.

IXRAEN

336 – 340

69.

KA DẮC TAN

341-345

70.

LÀO

346 – 350

71.

LI BĂNG

351 – 355

72.

LI BI

356 – 360

73.

LUC XĂM BUA

361 – 365

74.

LÍT VA

366 -370

75.

LÁT VI A

371-375

76.

MY AN MA

376 -380

77.

MÔNG CỔ

381 – 385

78.

MÔ DĂM BÍCH

386 -390

79.

MA ĐA GAT XCA

391-395

80.

MÔN ĐÔ VA

396 – 400

81.

MAN ĐI VƠ

401 -405

82.

MÊ HI CÔ

406 -410

83.

MA LI

411 -415

84.

MA LAY XI A

416-420

85.

MA RÓC

421 -425

86.

MÔ RI TA NI

426 – 430

87.

MAN TA

431 -435

88.

MAC XAN

436 – 440

89.

NGA

441 -445

90.

NHẬT BẢN

446 – 450; 776 – 780

91.

NI CA RA GOA

451 -455

92.

NIU DI LÂN

456 -460

93.

NI GIÊ

461-465

94.

NI GIÊ RI A

466 -470

95.

NA MI BI A

471 -475

96.

NÊ PAN

476 – 480

97.

NAM PHI

481 -485

98.

NAM TƯ

486 – 490

99.

NA UY

491 – 495

100.

Ô MAN

496 – 500

101.

Ô XTƠ RÂY LIA

501 – 505

102.

PHÁP

506- 510

103.

PHI GA

511-515

104.

PA KI XTAN

516-520

105.

PHẦN LAN

521 – 525

106.

PHI LIP PIN

526 – 530

107.

PA LE XTIN

531 – 535

108.

PA NA MA

536 – 540

109.

PA PUA NIU GHI NÊ

541 – 545

110.

TỐ CHỨC QUỐC TẾ

546 – 550

111.

RU AN ĐA

551 – 555

112.

RU MA NI

556- 560

113.

SÁT

561 – 565

114.

SÉC

566 – 570

115.

SÍP

571 – 575

116.

TÂY BAN NHA

576- 580

117.

THUY ĐIỂN

581 – 585

118.

TAN DA NI A

586- 590

119.

TÔ GÔ

591 – 595

120.

TÁT GI KI XTAN

596 – 600

121.

TRUNG HOA

601 -605

122.

THÁI LAN

606-610

123.

TUỐC MÊ NI XTAN

611-615

124.

TUY NI DI

616-620

125.

THỔ NHĨ KỲ

621-625

126.

THỤY SỸ

626 – 630

127.

TRIỀU TIÊN

631 – 635

128.

HÀN QUỐC

636 – 640

129.

TIỂU VƯƠNG QUỐC Ả RẬP

641 – 645

130.

TÂY XA MOA

646 – 650

131.

U CRAI NA

651 – 655

132.

U DƠ BÊ KI XTAN

656 -660

133.

U GAN ĐA

661 -665

134.

U RU GOAY

666 – 670

135.

VA NU A TU

671 -675

136.

VÊ NÊ ZU Ê LA

676 – 680

137.

XU ĐĂNG

681 -685

138.

XI Ê RA LÊ ÔN

686 – 690

139.

XINH GA PO

691 -695

140.

XRI LAN CA

696 – 700

141.

XÔ MA LI

701 -705

142.

XÊ NÊ GAN

706-710

143.

XY RI

711 -715

144.

XA RA UY

716-720

145.

XÂY SEN

721 -725

146.

XAO TÔ MÊ VÀ PRIN XI PE

726 – 730

147.

XLÔ VA KIA

731 – 735

148.

Y Ê MEN

736 – 740

149.

CÔNG QUỐC LIECHTENSTEIN

741 – 745

150.

HỒNG KÔNG

746 – 750

151.

ĐÀI LOAN

885 – 890

152.

ĐÔNG TI MO

751 -755

153.

PHÁI ĐOÀN ỦY BAN CHÂU ÂU (EU)

756 – 760

154.

Á RẬP XÊ ÚT

761 -765

155.

LIBERIA

766 – 770

156.

CỘNG HÒA HAI TI

781- 785

157.

PÊ RU

786 – 790

158.

ANDORRA

791

159.

ANGUILLA

792

160.

ANTIGUA VÀ BARBUDA

793

161.

BAHAMAS

794

162.

BAHRAIN

795

163.

BARBADOS

796

164.

BELIZE

797

165.

BERMUDE

798

166.

BHUTAN

799

167.

BOSNA VÀ HERCEGOVINA

800

168.

AI LEN

801 – 805

169.

KENYA

806

170.

BOTSWANA

807

171.

COMOROS

808

172.

CỘNG HÒA DOMINICA

809

173.

CỘNG HÒA MACEDONIA

810

174.

CỘNG HÒA TRUNG PHI

811

175.

CROATIA

812

176.

CURACAO

813

177.

DOMINICA

814

178.

EL SALVADOR

815

179.

HONDURAS

816

180.

KIRIBATI

817

181.

LESOTHO

818

182.

LIÊN BANG MICRONESIA

819

183.

MALAWI

820

184.

MAURITIUS

821

185.

MONACO

822

186.

MONTENEGRO

823

187.

NAM SUDAN

824

188.

NAURU

825

189.

NIUE

826

190.

PALAU

827

191.

PARAGUAY

828

192.

QUẦN ĐẢO COOK

829

193.

PUERTO RICO

830

194.

QUẦN ĐẢO BẮC MARIANA

831

195.

QUẦN ĐẢO SOLOMON

832

196.

SAINT KITTS VÀ NEVIS

833

197.

SAINT LUCIA

834

198.

SAINT VINCENT VÀ GRENADINES

835

199.

SAN MARINO

836

200.

SLOVENIA

837

201.

SURINAME

838

202.

SWAZILAND

839

203.

TONGA

840

204.

TRINIDAD VÀ TOBAGO

841

205.

TUVALU

842

206.

VANTICAN

843

4. Biểu mẫu đăng ký xe theo Thông tư 58 2020 BCA

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01);

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy (mẫu số 02);

c) Giấy Chứng nhận đăng ký xe ô tô (mẫu số 03);

d) Giấy Chứng nhận đăng ký rơmoóc, sơmi rơmoóc (mẫu số 04);

đ) Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời (mẫu số 05);

e) Giấy chứng nhận đăng ký máy kéo (mẫu số 06);

g) Giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe (mẫu số 07);

h) Sổ theo dõi xe ô tô khu kinh tế – thương mại đặc biệt tạm nhập, tái xuất (mẫu số 08);

i) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu số 9);

k) Quyết định thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu số 10).

Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì sử dụng mẫu giấy chứng nhận đăng ký xe của loại xe đó.

5. Phụ lục số 04 Thông tư 58 2020 BCA

1. Biển số ô tô, rơ moóc, sơmi rơmoóc trong nước (kể cả xe có kết cấu tương tự sản xuất lắp ráp trong nước)

1.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số:

Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:

– Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.

– Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe (theo phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020) và sê ri đăng ký được quy định tại Điều 25 Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020.

– Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H1 thể hiện:

+ 30 là ký hiệu địa phương đăng ký.

+ F là sê ri biển số đăng ký.

+ 256.58 là thứ tự đăng ký.

1.2. Về kích thước của chữ và số.

– Chiều cao của chữ và số: 63 mm.

– Chiều rộng của chữ và số: 38 mm,

– Nét đậm của chữ và số: 10 mm.

– Nét gạch ngang dưới Công an hiệu ở biển số dài có kích thước: dài 14mm; rộng 10mm.

– Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có kích thước 10mmx 10mm.

1.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau:

– Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.

– Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm.

Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là là 29mm. Nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48mm.

– Đối với biển số dài: Công an hiệu dập phía trên của gạch ngang, mép trên Công an hiệu thẳng hàng với mép trên của dãy chữ và số.

– Đối với biển số ngắn: Công an hiệu được dập ở vị trí giữa 2 hàng chữ, số trên và dưới, cách mép trái 5mm.

2. Biển số mô tô trong nước

2.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số

2.1.1. Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:

– Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký. Giữa ký hiệu địa phương và sê ri đăng ký được phân cách bằng dấu gạch ngang (-).

– Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

Biểu mẫu thông tư 58 2020

Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H2 thể hiện:

+ 29 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký.

+ K6 chỉ ký hiệu sê ri đăng ký.

+ 447.43 số thứ tự đăng ký.

2.1.2. Cách sử dụng chữ và số trong sê ri đăng ký của biển số như sau:

2.1.2.1. Xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50 cm3

a) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam); đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

b) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sê ri biển só sử dụng một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

Để tránh nhầm lẫn với mô tô của liên doanh và dự án, máy kéo, xe máy điện, sê ri đăng ký mô tô dưới 50 cm3 của cá nhân, doanh nghiệp đơn vị sự nghiệp, công ích, tổ chức xã hội không kết hợp chữ L và chữ D (LD) hoặc kết hợp chữ D và chữ A (DA) hoặc kết hợp chữ M và chữ K (MK) hoặc chữ M và chữ Đ (MĐ). Máy kéo có sêri từ MK1 đến MK9. Xe máy điện có sê ri từ MĐ1 đến MĐ9.

Biểu mẫu thông tư 58 2020 BCA 2021

2.1.2.2. Mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3

a) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam); đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

b) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; sê ri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với 1 chư số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

2.1.2.3. Mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên

a) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sê ri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

b) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sê ri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân,

2.2. Về kích thước chữ và số:

– Chiều cao của chữ và số: 55 mm

– Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.

– Nét đậm của chữ và số: 7 mm.

– Nét gạch ngang dưới cảnh sát hiệu có kích thước: dài 12mm; rộng 7mm.

– Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có có kích thước: 7mm x 7mm,

2.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau (Hình vẽ H3)

– Toàn bộ các dãy chữ, sổ được bố trí cân đối giữa biển số

– Công an hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm.

– Khoảng cách giữa các chữ và số:

+ Ở hàng trên: Khoảng cách giữa các chữ và số là 5mm; Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số bên cạnh là 16mm; Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 27mm.

+ Ở hàng dưới: Khoảng cách giữa các chữ và số là 10mm; Nét chính bên trái số 1 cách số bên cạnh là 21mm; Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 32mm.

3. Biển số máy kéo, xe máy điện

3.1. Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:

– Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký, Giữa ký hiệu địa phương và sê ri đăng ký được phân cách bằng dấu gạch ngang (-).

– Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000,01 đến 999.99.

Biểu mẫu thông tư 58 2020 BCA mới nhất

Ví dụ trên biển số hình vẽ H4 thể hiện:

+ 29 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký.

+ MK1 chỉ ký hiệu sê ri đăng ký.

+ 008.51 số thứ tự đăng ký.

3.2. Kích thước của chữ và số trên biển số máy kéo, xe máy điện

– Chiều cao của chữ và số: 55 mm.

– Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.

– Nét đậm của chữ và số: 7 mm,

– Nét gạch ngang dưới cảnh sát hiệu có kích thước: dài 12mm; rộng 7mm

– Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có có kích thước: 7mm x 7mm.

3.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau (Hình vẽ H4).

– Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số

– Công an hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm.

– Khoảng cách giữa các chữ và số:

+ Ở hàng trên: Khoảng cách giữa các chữ và số là 5mm; Nét chính bên trái số 1 cách chữ bên cạnh là 16mm. Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 27mm.

+ Ở hàng dưới: Khoảng cách giữa các chữ và số là 10mm; Nét chính bên trái số 1 cách số bên cạnh là 21mm; Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 32mm.

4. Biển số ô tô của nước ngoài

4.1. Cách bố trí chữ và số của biển số: Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:

– Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe.

– Nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, tổ chức quốc tế (Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Nhóm thứ ba là sê ri đăng ký.

– Nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 chữ số tự nhiên, từ 01 đến 99.

– Giữa ký hiệu địa phương, ký hiệu tên nước, sê ri, đăng ký và thứ tự đăng ký được phân cách bằng gạch ngang (-).

Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H5

+ 80 là ký hiệu địa phương đăng ký.

+ 441 là ký hiệu tên nước, tổ chức, quốc tế; 02 là chỉ số thứ tự xe đăng ký.

+ NG là sê ri dùng cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó, QT là sê ri dùng cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và thành viên mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó, CV là sê ri dùng cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, NN là sê ri dùng cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài khác.

Phụ lục Thông tư 58 về đăng ký xe

4.2. Kích thước chữ và số trên biển số:

– Chiều cao của chữ và số: 63 mm.

– Chiều rộng của chữ và số: 38 mm.

– Nét đậm của chữ và số: 10 mm.

– Kích thước gạch ngang (-): Chiều dài 14mm; Chiều rộng 10mm

– Dấu chẩm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có kích thước: 10mmx 10mm.

4.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau (Hình vẽ H5):

– Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.

– Đối với biển số dài:

+ Công an hiệu dập phía trên của gạch ngang, mép trên Công an hiệu thẳng hàng với mép trên của dãy chữ và số.

– Đối với biển số ngắn:

+ Công an hiệu được dập ở vị trí giữa hai hàng chữ số của biển số, cách mép trái biển số 5 mm,

– Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm.

Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là là 29mm; Nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48mm

5. Biển số mô tô của người nước ngoài

5.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số

Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:

– Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe

– Nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe.

– Nhóm thứ ba là sê ri đăng ký.

– Nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.

Phụ lục Thông tư 58 về đăng ký xe

– Giữa ký hiệu địa phương và ký hiệu tên nước, sê ri đăng ký và thứ tự đăng ký được phân cách bằng gạch ngang (-).

Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H6 thể hiện:

+ 29 là ký hiệu địa phương đăng ký.

+ 121 là ký hiệu tên nước (Quy định tại phụ lục 03 ban hành theo Thông tư này).

+ NN là sê ri đăng ký dùng cho xe của người nước ngoài.

+ 101 là số thứ tự xe đăng ký.

5.2. Về thứ tự đăng ký

– Mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3 có thứ tự đăng ký từ 001 đến 400.

– Mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, có thứ tự đăng ký từ 401 đến 900.

– Mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, có thứ tự đăng ký từ 901 đến 999.

5.3. Kích thước chữ và số

– Chiều cao của chữ và số: 55 mm.

– Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.

– Nét đậm của chữ và số: 7 mm.

– Nét gạch ngang dưới cảnh sát hiệu có kích thước: dài 12mm; rộng 7mm.

– Riêng nét gạch ngang (-) phân cách giữa sê ri đăng ký với nhóm số thứ tự đăng ký có kích thước dài 9mm rộng 6mm.

5.4. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau (Hình vẽ H6)

– Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.

– Công an hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm.

– Khoảng cách giữa các chữ và số:

+ Ở hàng trên: Khoảng cách giữa các chữ và số là 5mm; Nét chính bên trái số 1 cách chữ bên cạnh là 16mm. Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 27mm.

+ Ở hàng dưới: Khoảng cách giữa các chữ seri đăng ký là 5mm; Khoảng cách giữa các số thứ tự là 10mm; Nét chính bên trái số 1 cách số bên cạnh là 21mm; Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 32mm.

6. Biển số ô tô, mô tô của liên doanh, dự án, xe của các doanh nghiệp quân đội

6.1. Kích thước chữ và số của biển số ô tô, mô tô của các liên doanh, dự án, xe của các doanh nghiệp quân đội, ô tô phạm vi hoạt động hạn chế, xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ lắp ráp trong nước, xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân: như biển số ô tô, mô tô trong nước (Hình vẽ H7 và H8)

Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:

– Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe (theo phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020) và sê ri đăng ký được quy định tại Điều 25 Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020.

– Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

– Đối với biển số ngắn: Ký hiệu địa phương nơi đăng ký và sê ri biển số đăng ký được đặt ở chính giữa hàng phần trên của biển số. Nhóm 5 số hàng dưới là thứ tự đăng ký được sắp xếp cân đối với nhóm số và chữ hàng trên của biển số.

Phụ lục Thông tư 58 về đăng ký xe

– Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H7 thể hiện:

+ 20 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký.

+ LD chỉ sê ri đăng ký dùng cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu.

+ 226.22 là số thứ tự xe đăng ký.

Ví dụ: Trên hình vẽ H8 thể hiện biển số xe mô tô

Phụ lục Thông tư 58 về đăng ký xe mới nhất

6.2. Về thứ tự đăng ký xe mô tô của liên doanh và dự án

– Mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3 có thứ tự đăng ký từ 000.01 đến 400.00.

– Mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, có thứ tự đăng ký từ 400.01 đển 900.00.

– Mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, có thứ tự đăng ký từ 900.01 đến 999.99.

7. Biển số xe khu Kinh tế – Thương mại đặc biệt theo quy định của Chính phủ

Ô tô, mô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong Khu Kinh tế – Thương mại đặc biệt theo quy định của Chính phủ; 2 chữ cái (chỉ sê ri đăng ký theo địa danh của Khu kinh tế – Thương mại đặc biệt). Biển số ô tô, mô tô cách bố trí chữ và số, kích thước chữ và số như biển số trong nước (hình vẽ H9 và H10).

Cách bố trí chữ và số của biển số ô tô, mô tô

– Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H9 thể hiện:

Thông tư 58/2020/TT-BCA

+ 74 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký (Quảng Trị)

+ LB là chữ viết tắt tên khu kinh tế thương mại Lao Bảo.

+ 023.50 là ký hiệu thứ tự đăng ký gồm 5 chữ số tự nhiên từ 000,01 đến 999.99.

8. Quy định về biển số đăng ký tạm thời

Biển số xe tạm thời bằng giấy, kích thước của biển số theo quy định trên.

Biển số ô tô, mô tô cách bố trí số và chữ, kích thước chữ và số như biển số trong nước.

8.1. Đối với biển số ô tô tạm thời:

– Biển dài: Nhóm thứ nhất gồm chữ “T” và ký hiệu địa phương đăng ký, Nhóm thứ hai là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99. Giữa hai nhóm có gạch ngang (-).

– Biển ngắn:

+ Hàng trên gồm chữ “T” và ký hiệu địa phương đăng ký.

+ Hàng dưới là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99.

Quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông

Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H11 thể hiện:

+ T: Ký hiệu đăng ký tạm thời.

+ 80 chỉ ký hiệu nơi đăng ký.

+ 235.88 là ký hiệu thứ tự đăng ký.

8.2. Đối với biển số mô tô có biển số tạm thời (Hình vẽ H12)

Thông tư 58 sang tên đổi chủ xe cũ

9. Xe tạm thời phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao

Biển số xe được làm bằng kim loại biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, có ký hiệu riêng.

9.1. Đối với biển số ô tô tạm thời

– Biển dài: Nhóm thứ nhất gồm Logo phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao và ký hiệu địa phương đăng ký. Nhóm thứ hai là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99 (hoặc có thể thay thế số thứ tự đăng ký bằng các chữ cái có quy cách tương ứng của các chữ sử dụng cho biển số cùng loại), giữa hai nhóm có gạch ngang (-).

– Biển ngắn:

+ Hàng trên gồm logo phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao và ký hiệu địa phương đăng ký.

+ Hàng dưới là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99 (hoặc chữ cái).

Thông tư 58 2021

Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H13 thể hiện:

+ Logo: Ký hiệu giao cho đơn vị đăng ký duyệt.

+ 29 chỉ ký hiệu nơi đăng ký.

+ 235.58 là ký hiệu thứ tự đăng ký.

– Toàn bộ các dãy chữ, số, ký hiệu, logo được bố trí cân đối giữa biển số

– Kích thước chữ, số, ký hiệu như quy định đối với biển số ô tô trong nước.

9.2. Đối với biển số mô tô có biển số tạm thời

– Kích thước chữ, số, ký hiệu như quy định đối với biển số mô tô trong nước.

– Cách bố trí chữ, số và logo như trong hình H14

Quy định biển ô tô

10. Quy định biển ô tô, mô tô loại 4 số khi đổi hoặc cấp lại

10.1. Quy định về kích thước biển, chữ, số, các ký hiệu và cách bố trí như với quy định cho biển số tương ứng của biển số loại 5 số đã nêu trong phụ lục này.

10.2. Quy định riêng với dãy số thứ tự đăng ký.

10.2.1. Biển 4 số không có dấu chấm (.) phân cách trong dãy số thứ tự.

10.2.2. Khoảng cách các chữ, số:

– Đối với biển số ô tô (hình vẽ H15)

Hướng dẫn thủ tục Đăng ký xe

+ Khoảng cách giữa các số thứ tự là 32,5mm.

+ Khoảng cách giữa nét trái số 1 với số bên cạnh là 51,5mm.

+ Khoảng cách giữa 2 nét trái số 1 cạnh nhau là 70,5mm.

– Đối với biển số mô tô (hình vẽ H16)

Giấy khai đăng ký xe

+ Khoảng cách giữa các số thứ tự là 25mm.

+ Khoảng cách giữa nét trái số 1 với số bên cạnh là 36mm.

+ Khoảng cách giữa 2 nét trái số 1 cạnh nhau là 47mm.

11. Một số quy cách chung

11.1. Các chữ, số, ký hiệu được dập nổi có chiều cao từ 1,6 + 1,8 (mm)

11.2. Hình Công an hiệu được dập nổi, rõ nét tại các vị trí như đã quy định trong phụ lục này.

Nội dung chi tiết các biểu mẫu Thông tư 58 mời các bạn sử dụng file tải về.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Điện Ảnh 24G.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button