Hợp đồng - Nghiệm thu - Thanh lýTải Mẫu

Biên bản thanh lý hợp đồng 2021

Điện Ảnh 24G xin gửi tới bạn đọc biên bản thanh lý hợp đồng – thủ tục thanh lý hợp đồng để bạn đọc cùng tham khảo. Thủ tục thanh lý hợp đồng là khâu đoạn cuối cùng để hoàn tất một hợp đồng kinh tế nào đó mà bạn và đối tác đã ký kết trước đó. Để tránh những phiền phức có thể xảy ra sau khi hết hợp đồng trong tất cả các lĩnh vực, bạn nên thực hiện Biên bản thanh lý hợp đồng để chấm dứt hợp đồng nhằm tránh chanh chấp giữa các bên liên quan, sau đây là mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn.

  • Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
  • Hợp đồng mua bán hàng hóa
  • Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình

1. Biên bản thanh lý hợp đồng là gì?


Biên bản thanh lý hợp đồng là văn bản giao kết giữa các bên ký hợp đồng nhằm ghi nhận tình trạng thực hiện hợp đồng đã hoàn thành và tiến hành nghiệm thu các hạng mục của công việc cũng như nghĩa vụ thanh toán hoặc xuất hóa đơn tài chính theo quy định

2. Biên bản thanh lý hợp đồng số 1


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG

(Thanh lý Hợp đồng ……… số…….)

– Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam năm 2015.

– Căn cứ vào Hợp đồng (1) ……………………………………………………….

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các Bên;

Hôm nay, ngày …. tháng … năm ………., tại …………………………………………….., chúng tôi gồm:

BÊN ……………………: (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: …………………………………. Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Bà: …………………………………. Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………….. cấp ngày …………

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

BÊN ………………………..: (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông: …………………………………. Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do …………………….. cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Bà: …………………………………. Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………. cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký Văn bản này để thực hiện việc thanh lý Hợp đồng …………… theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1

NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Ngày ……….., hai bên đã cùng nhau thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng …………………

Do ……………… nên các bên quyết định lập Văn bản thanh lý Hợp đồng ..……… nói trên.

2. Bằng việc lập và ký Văn bản thanh lý Hợp đồng này, chúng tôi chính thức tuyên bố: Hợp đồng………………… sẽ chấm dứt hiệu lực ngay sau khi chúng tôi ký vào Văn bản thanh lý Hợp đồng này.

ĐIỀU 2

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Việc thanh lý Hợp đồng nói trên là hoàn toàn tự nguyện, dứt khoát, không bị ép buộc và không kèm theo bất cứ điều kiện nào, không nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào.

Các bên không còn bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào liên quan đến Hợp đồng và cam kết không khiếu nại gì sau khi ký Biên bản thanh lý Hợp đồng này;

Chúng tôi đã đọc và đồng ý với nội dung Văn bản thanh lý Hợp đồng này, đồng thời ký tên, điểm chỉ vào Văn bản này làm bằng chứng.

Văn bản này được lập thành …..(….) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….bản.

Bên A

(ký, ghi rõ họ tên)

Bên B

(ký, ghi rõ họ tên)

3. Biên bản thanh lý hợp đồng số 2


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———o0o———

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG

(Thanh lý Hợp đồng (1) thuê nhà số 123/HĐTN ngày ………)

– Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam năm 2015

– Căn cứ vào Hợp đồng thuê nhà

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các Bên;

Hôm nay, ngày …..tháng …..năm …., tại SN 123 phường A, thành phố B, tỉnh C chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ (2): (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: Nguyễn Văn A Sinh năm: 19xx

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 123456789 do Công an tỉnh C cấp ngày 01/01/2015

Hộ khẩu thường trú tại: SN 123 phường A, thành phố B, tỉnh C

Bà: Trần Thị B Sinh năm: 19xx

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 123456789 do Công an tỉnh C cấp ngày 01/01/2015

Hộ khẩu thường trú tại: SN 123 phường A, thành phố B, tỉnh C

BÊN THUÊ (2): (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông: Trương Văn C Sinh năm: 19xx

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 23145689 do Công an tỉnh D cấp ngày 01/01/2014

Hộ khẩu thường trú tại: Phòng 12, chung cư abc, phường A, thành phố B, tỉnh C

Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký Văn bản này để thực hiện việc thanh lý Hợp đồng (1) thuê nhà số 123/HĐTN ký kết ngày 01/01/2019 theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1

NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Ngày 01/01/2019, hai bên đã cùng nhau thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng (1) thuê nhà số 123/HĐTN.

Do (3) bên thuê nhà không còn nhu cầu thuê nữa nên các bên quyết định lập Biên bản thanh lý Hợp đồng thuê nhà số 123/HĐTN ngày 01/01/2019 nói trên.

2. Bằng việc lập và ký vào Văn bản này, chúng tôi chính thức tuyên bố: Hợp đồng thuê nhà số 123/HĐTN ngày 01/01/2019 sẽ chấm dứt hiệu lực ngay sau khi chúng tôi ký vào biên bản này.

ĐIỀU 2

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Việc thanh lý Hợp đồng nói trên là hoàn toàn tự nguyện, dứt khoát, không bị ép buộc và không kèm theo bất cứ điều kiện nào, không nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào.

Các bên không còn bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào liên quan đến Hợp đồng thuê nhà nói trên và cam kết không khiếu nại gì sau khi ký Văn bản này;

Chúng tôi đã đọc và đồng ý với nội dung Văn bản này, đồng thời ký tên, điểm chỉ vào Văn bản này làm bằng chứng.

Văn bản này được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Bên A

(ký, ghi rõ họ tên)

Bên B

(ký, ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên, số, ngày tháng ký kết hợp đồng muốn thanh lý

Ví dụ: Hợp đồng kinh tế số HĐKT/123 ngày 01/01/2019 giữa Công ty A và Công ty B.

(2) Kèm theo từng loại Hợp đồng là tên các bên giao kết

Ví dụ: Hợp đồng thuê nhà thì có bên cho thuê và bên thuê

Hợp đồng mua bán sẽ là bên mua và bên bán…

(3) Viết lý do dẫn đến việc hai bên lập Biên bản thanh lý hợp đồng

Ví dụ: Do Bên B không còn nhu cầu thuê nữa nên các bên quyết định lập Biên bản thanh lý Hợp đồng thuê nhà số 123/HĐTN ngày 01/01/2019 nói trên.

4. Biên bản thanh lý hợp đồng số 3


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tư do – Hạnh phúc

————————–

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG

“Số: ……/HĐMB/……”

– Căn cứ vào bộ luật dân sự và luật thương mại đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006.

– Căn cứ hợp đồng mua bán Số: …………., giữa Công ty …….. và ………, đã ký ngày ……..;

– Căn cứ biên bản bàn giao nghiệm thu đưa thiết bị vào sử dụng giữa Công ty……….& ………, đã ký ngày………..

Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm …. tại ….., chúng tôi gồm:

BÊN MUA: ……………………………………………………………………………………

(Sau đây gọi là bên A)

Địa chỉ : ………………………………………..………………………………………………

Đại diện : ……………………….……… Chức vụ:………………….………………………

Điện thoại : ………………………….….. Fax:………………………………………………

Mã số thuế : ………………………………………………………………………….……….

Tài khoản : ………………………………………………………………..………………….

Tại : ………………………………………………………………………………..…………….

Giấy ủy quyền số: ………………………………………………………………..………….

BÊN BÁN: …………………………………………………………………….……………..

(Sau đây gọi là bên B )

Địa chỉ : ……………………………………………………………………………….………..

Đại diện :…………………………… Chức vụ: …………………………..……….…………

Điện thoại : ………………………….. Fax : ……………………………..………..………..

Mã số thuế : ………………………………………………………….………………………

Tài khoản : ……………………………………………………………………………………

Tại : …………………………………………………………………………………..…………

Bên A và bên B nhất trí ký biên bản thanh lý Hợp đồng mua bán Số: …………, đã ký ngày………….. theo các điều khoản như sau:

Điều 1: Hàng hoá

– Bên B đã lắp đặt, vận hành chạy thử bàn giao thiết bị cho bên A theo đúng như bản Hợp đồng mua bán Số: ………………., giữa Công ty ……………. & Công ty ……….., đã ký ngày………..;

– Bên A đã nhận đủ về số lượng hàng hoá, đúng chủng loại đạt yêu cầu về cấu hình và thông số kỹ thuật như đã thể hiện trong hợp đồng mua bán Số:……………, giữa Công ty ……… & Công ty ………., đã ký ngày………………..;

Điều 2: Giá hợp đồng và thanh toán

2.1 Tổng giá trị của hợp đồng (đã bao gồm thuế VAT): …………………. VNĐ

Bằng chữ: ………………………………………….

2.2 Thanh toán:

– Bên B đã nhận được ………% tổng giá trị hợp đồng mà bên A đã thanh toán tương đương số tiền là:…………………………. VNĐ.

– Bên A còn phải thanh toán ………..% giá trị hợp đồng cho bên B tương đương số tiền: …………….. VNĐ.

Điều 3: Bảo hành

– Bên B có trách nhiệm bảo hành miễn phí ………. tháng tại nơi sử dụng tại …………….. Thời hạn bảo hành từ ngày ……… đến hết ngày ……….., bên B nhận được thông báo sự cố sau 48 -72 giờ sẽ có mặt tại nơi sử dụng để khắc phục sự cố.

– Bên B không bảo hành những hư hỏng do lỗi của người sử dụng như nước vào điều khiển, sai nguồn điện lưới, để người không có chuyên môn sử dụng máy, vv… hoặc do bên thứ ba sửa chữa thiết bị.

Điều 4: Chứng từ

Bên B đã xuất cho bên A:

– Hoá đơn GTGT số:……….. ngày ………….;

– Biên bản bàn giao_Bản gốc;

– Giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận chất lượng _ Bản gốc + Bản chứng thực;

Điều 5: Hiệu lực thanh lý hợp đồng.

Ngay sau khi bên B nhận được đủ tiền theo điều 2 và hoàn trách nhiệm bảo hành tại điều 3 của biên bản thanh lý này, hợp đồng mua bán Số: ………….., giữa Công ty …………….. & Công ty …………….., đã ký ngày ………….., được coi là thanh lý và hết hiệu lực. Hai bên hoàn thành trách nhiệm với nhau;

Biên bản thanh lý Hợp đồng được lập thành 04 bản bên A giữ 02 bản, bên B giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.

5. Biên bản thanh lý hợp đồng số 4


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————–

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Căn cứ vào Hợp đồng …………. số: ……/……../……/….. ký ngày …./…../…….. giữa Công ty ……… và Công ty……………………………………………………………………………………….

Hôm nay, ngày …… tháng ….. năm …….., chúng tôi gồm:

BÊN …………………………………………………………………………………………………………..

CÔNG TY ……………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………

Đại diện bởi ông: …………………………………………………………………………………………..

Chức danh: Giám đốc/Tổng giám đốc

Số điện thoại: …………………………………………………….. Fax: …………………………………

MST: …………………………………………………………………….(Sau đây gọi tắt là Bên A)

BÊN ……………………………………………………………………………………………………………

CÔNG TY …………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………….

Đại diện bởi ông: ……………………………………………………………………………………………

Chức danh: Giám đốc/Tổng giám đốc

Số điện thoại: ……………………………………………………. Fax: …………………………………..

MST : ………………………………………………………………………………………………….(Sau đây gọi tắt là bên B).

Hai bên thống nhất ký biên bản thanh lý Hợp đồng ……………… số: ……/……../……/200.ký ngày …./…../…….. với nội dung sau:

ĐIỀU 1: Bên B đã tiến hành …………… cho Bên A theo hợp đồng ……….. nghiệp số: ……/……../……/200. ký ngày …./…../…….

ĐIỀU 2: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán:

– Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B mức phí dịch vụ như sau:

+ Giá trị hợp đồng trước thuế:……………………………………………………………………………..

+ Thuế VAT:…………………………………………………………………………………………………….

+ Giá trị hợp đồng sau thuế:………………………………………………………………………………..

– Phương thức thanh toán: Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B khoản tiền trên ……………..

ĐIỀU 3:

Bên A đồng ý thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Bên B theo như quy định tại Điều 2 của Biên bản này.

Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng …………. số: ……/……../……/……….ký ngày …./…../…….. giữa Công ty ………… và Công ty ………..

Biên bản thanh lý này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A
Giám đốc
ĐẠI DIỆN BÊN B
Giám đốc

6. Thủ tục thanh lý hợp đồng


Khi các bên thỏa thuận thanh lý, chấm dứt hợp đồng

Khi thanh lý hợp đồng do thỏa thuận thì bởi có sự đồng nhất của các bên và thường áp dụng khi hợp đồng hoàn thành hoặc các bên không có nhu cầu tiếp tục hợp đồng thì thủ tục thanh lý rất đơn giản. Một bên lập biên bản thanh lý hợp đồng, gửi bên kia xem xét, thỏa thuận, 02 bên đồng ý thì cùng ký tên và đóng dấu.

Khi có bên đơn phương yêu cầu hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng

Khi một bên trong hợp đồng đơn phương hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng thì căn cứ vào những điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng mà bên đơn phương cần

– Trường hợp hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng theo đúng nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký thì bên đơn phương hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng gửi thông báo cho đối tác. Thời điểm chấm dứt nên để sau khoảng 15 ngày kể từ ngày thông báo.

– Trường hợp hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng theo theo các trường hợp ngoài thỏa thuận trong hợp đồng thì cần căn cứ quy định của Điều 424, 425, 426 Bộ luật dân sự 2015 để đảm bảo thực hiện quy trình đúng luật.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục Hợp đồng – Nghiệm thu – Thanh lý trong mục biểu mẫu nhé.

Điện Ảnh 24G xin gửi tới bạn đọc biên bản thanh lý hợp đồng – thủ tục thanh lý hợp đồng để bạn đọc cùng tham khảo. Thủ tục thanh lý hợp đồng là khâu đoạn cuối cùng để hoàn tất một hợp đồng kinh tế nào đó mà bạn và đối tác đã ký kết trước đó. Để tránh những phiền phức có thể xảy ra sau khi hết hợp đồng trong tất cả các lĩnh vực, bạn nên thực hiện Biên bản thanh lý hợp đồng để chấm dứt hợp đồng nhằm tránh chanh chấp giữa các bên liên quan, sau đây là mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn.

  • Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
  • Hợp đồng mua bán hàng hóa
  • Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình

1. Biên bản thanh lý hợp đồng là gì?


Biên bản thanh lý hợp đồng là văn bản giao kết giữa các bên ký hợp đồng nhằm ghi nhận tình trạng thực hiện hợp đồng đã hoàn thành và tiến hành nghiệm thu các hạng mục của công việc cũng như nghĩa vụ thanh toán hoặc xuất hóa đơn tài chính theo quy định

2. Biên bản thanh lý hợp đồng số 1


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG

(Thanh lý Hợp đồng ……… số…….)

– Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam năm 2015.

– Căn cứ vào Hợp đồng (1) ……………………………………………………….

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các Bên;

Hôm nay, ngày …. tháng … năm ………., tại …………………………………………….., chúng tôi gồm:

BÊN ……………………: (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: …………………………………. Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Bà: …………………………………. Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………….. cấp ngày …………

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

BÊN ………………………..: (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông: …………………………………. Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do …………………….. cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Bà: …………………………………. Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………. cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký Văn bản này để thực hiện việc thanh lý Hợp đồng …………… theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1

NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Ngày ……….., hai bên đã cùng nhau thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng …………………

Do ……………… nên các bên quyết định lập Văn bản thanh lý Hợp đồng ..……… nói trên.

2. Bằng việc lập và ký Văn bản thanh lý Hợp đồng này, chúng tôi chính thức tuyên bố: Hợp đồng………………… sẽ chấm dứt hiệu lực ngay sau khi chúng tôi ký vào Văn bản thanh lý Hợp đồng này.

ĐIỀU 2

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Việc thanh lý Hợp đồng nói trên là hoàn toàn tự nguyện, dứt khoát, không bị ép buộc và không kèm theo bất cứ điều kiện nào, không nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào.

Các bên không còn bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào liên quan đến Hợp đồng và cam kết không khiếu nại gì sau khi ký Biên bản thanh lý Hợp đồng này;

Chúng tôi đã đọc và đồng ý với nội dung Văn bản thanh lý Hợp đồng này, đồng thời ký tên, điểm chỉ vào Văn bản này làm bằng chứng.

Văn bản này được lập thành …..(….) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….bản.

Bên A

(ký, ghi rõ họ tên)

Bên B

(ký, ghi rõ họ tên)

3. Biên bản thanh lý hợp đồng số 2


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———o0o———

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG

(Thanh lý Hợp đồng (1) thuê nhà số 123/HĐTN ngày ………)

– Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam năm 2015

– Căn cứ vào Hợp đồng thuê nhà

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các Bên;

Hôm nay, ngày …..tháng …..năm …., tại SN 123 phường A, thành phố B, tỉnh C chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ (2): (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: Nguyễn Văn A Sinh năm: 19xx

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 123456789 do Công an tỉnh C cấp ngày 01/01/2015

Hộ khẩu thường trú tại: SN 123 phường A, thành phố B, tỉnh C

Bà: Trần Thị B Sinh năm: 19xx

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 123456789 do Công an tỉnh C cấp ngày 01/01/2015

Hộ khẩu thường trú tại: SN 123 phường A, thành phố B, tỉnh C

BÊN THUÊ (2): (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông: Trương Văn C Sinh năm: 19xx

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 23145689 do Công an tỉnh D cấp ngày 01/01/2014

Hộ khẩu thường trú tại: Phòng 12, chung cư abc, phường A, thành phố B, tỉnh C

Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký Văn bản này để thực hiện việc thanh lý Hợp đồng (1) thuê nhà số 123/HĐTN ký kết ngày 01/01/2019 theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1

NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Ngày 01/01/2019, hai bên đã cùng nhau thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng (1) thuê nhà số 123/HĐTN.

Do (3) bên thuê nhà không còn nhu cầu thuê nữa nên các bên quyết định lập Biên bản thanh lý Hợp đồng thuê nhà số 123/HĐTN ngày 01/01/2019 nói trên.

2. Bằng việc lập và ký vào Văn bản này, chúng tôi chính thức tuyên bố: Hợp đồng thuê nhà số 123/HĐTN ngày 01/01/2019 sẽ chấm dứt hiệu lực ngay sau khi chúng tôi ký vào biên bản này.

ĐIỀU 2

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Việc thanh lý Hợp đồng nói trên là hoàn toàn tự nguyện, dứt khoát, không bị ép buộc và không kèm theo bất cứ điều kiện nào, không nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào.

Các bên không còn bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào liên quan đến Hợp đồng thuê nhà nói trên và cam kết không khiếu nại gì sau khi ký Văn bản này;

Chúng tôi đã đọc và đồng ý với nội dung Văn bản này, đồng thời ký tên, điểm chỉ vào Văn bản này làm bằng chứng.

Văn bản này được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Bên A

(ký, ghi rõ họ tên)

Bên B

(ký, ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên, số, ngày tháng ký kết hợp đồng muốn thanh lý

Ví dụ: Hợp đồng kinh tế số HĐKT/123 ngày 01/01/2019 giữa Công ty A và Công ty B.

(2) Kèm theo từng loại Hợp đồng là tên các bên giao kết

Ví dụ: Hợp đồng thuê nhà thì có bên cho thuê và bên thuê

Hợp đồng mua bán sẽ là bên mua và bên bán…

(3) Viết lý do dẫn đến việc hai bên lập Biên bản thanh lý hợp đồng

Ví dụ: Do Bên B không còn nhu cầu thuê nữa nên các bên quyết định lập Biên bản thanh lý Hợp đồng thuê nhà số 123/HĐTN ngày 01/01/2019 nói trên.

4. Biên bản thanh lý hợp đồng số 3


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tư do – Hạnh phúc

————————–

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG

“Số: ……/HĐMB/……”

– Căn cứ vào bộ luật dân sự và luật thương mại đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006.

– Căn cứ hợp đồng mua bán Số: …………., giữa Công ty …….. và ………, đã ký ngày ……..;

– Căn cứ biên bản bàn giao nghiệm thu đưa thiết bị vào sử dụng giữa Công ty……….& ………, đã ký ngày………..

Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm …. tại ….., chúng tôi gồm:

BÊN MUA: ……………………………………………………………………………………

(Sau đây gọi là bên A)

Địa chỉ : ………………………………………..………………………………………………

Đại diện : ……………………….……… Chức vụ:………………….………………………

Điện thoại : ………………………….….. Fax:………………………………………………

Mã số thuế : ………………………………………………………………………….……….

Tài khoản : ………………………………………………………………..………………….

Tại : ………………………………………………………………………………..…………….

Giấy ủy quyền số: ………………………………………………………………..………….

BÊN BÁN: …………………………………………………………………….……………..

(Sau đây gọi là bên B )

Địa chỉ : ……………………………………………………………………………….………..

Đại diện :…………………………… Chức vụ: …………………………..……….…………

Điện thoại : ………………………….. Fax : ……………………………..………..………..

Mã số thuế : ………………………………………………………….………………………

Tài khoản : ……………………………………………………………………………………

Tại : …………………………………………………………………………………..…………

Bên A và bên B nhất trí ký biên bản thanh lý Hợp đồng mua bán Số: …………, đã ký ngày………….. theo các điều khoản như sau:

Điều 1: Hàng hoá

– Bên B đã lắp đặt, vận hành chạy thử bàn giao thiết bị cho bên A theo đúng như bản Hợp đồng mua bán Số: ………………., giữa Công ty ……………. & Công ty ……….., đã ký ngày………..;

– Bên A đã nhận đủ về số lượng hàng hoá, đúng chủng loại đạt yêu cầu về cấu hình và thông số kỹ thuật như đã thể hiện trong hợp đồng mua bán Số:……………, giữa Công ty ……… & Công ty ………., đã ký ngày………………..;

Điều 2: Giá hợp đồng và thanh toán

2.1 Tổng giá trị của hợp đồng (đã bao gồm thuế VAT): …………………. VNĐ

Bằng chữ: ………………………………………….

2.2 Thanh toán:

– Bên B đã nhận được ………% tổng giá trị hợp đồng mà bên A đã thanh toán tương đương số tiền là:…………………………. VNĐ.

– Bên A còn phải thanh toán ………..% giá trị hợp đồng cho bên B tương đương số tiền: …………….. VNĐ.

Điều 3: Bảo hành

– Bên B có trách nhiệm bảo hành miễn phí ………. tháng tại nơi sử dụng tại …………….. Thời hạn bảo hành từ ngày ……… đến hết ngày ……….., bên B nhận được thông báo sự cố sau 48 -72 giờ sẽ có mặt tại nơi sử dụng để khắc phục sự cố.

– Bên B không bảo hành những hư hỏng do lỗi của người sử dụng như nước vào điều khiển, sai nguồn điện lưới, để người không có chuyên môn sử dụng máy, vv… hoặc do bên thứ ba sửa chữa thiết bị.

Điều 4: Chứng từ

Bên B đã xuất cho bên A:

– Hoá đơn GTGT số:……….. ngày ………….;

– Biên bản bàn giao_Bản gốc;

– Giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận chất lượng _ Bản gốc + Bản chứng thực;

Điều 5: Hiệu lực thanh lý hợp đồng.

Ngay sau khi bên B nhận được đủ tiền theo điều 2 và hoàn trách nhiệm bảo hành tại điều 3 của biên bản thanh lý này, hợp đồng mua bán Số: ………….., giữa Công ty …………….. & Công ty …………….., đã ký ngày ………….., được coi là thanh lý và hết hiệu lực. Hai bên hoàn thành trách nhiệm với nhau;

Biên bản thanh lý Hợp đồng được lập thành 04 bản bên A giữ 02 bản, bên B giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.

5. Biên bản thanh lý hợp đồng số 4


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————–

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Căn cứ vào Hợp đồng …………. số: ……/……../……/….. ký ngày …./…../…….. giữa Công ty ……… và Công ty……………………………………………………………………………………….

Hôm nay, ngày …… tháng ….. năm …….., chúng tôi gồm:

BÊN …………………………………………………………………………………………………………..

CÔNG TY ……………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………

Đại diện bởi ông: …………………………………………………………………………………………..

Chức danh: Giám đốc/Tổng giám đốc

Số điện thoại: …………………………………………………….. Fax: …………………………………

MST: …………………………………………………………………….(Sau đây gọi tắt là Bên A)

BÊN ……………………………………………………………………………………………………………

CÔNG TY …………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………….

Đại diện bởi ông: ……………………………………………………………………………………………

Chức danh: Giám đốc/Tổng giám đốc

Số điện thoại: ……………………………………………………. Fax: …………………………………..

MST : ………………………………………………………………………………………………….(Sau đây gọi tắt là bên B).

Hai bên thống nhất ký biên bản thanh lý Hợp đồng ……………… số: ……/……../……/200.ký ngày …./…../…….. với nội dung sau:

ĐIỀU 1: Bên B đã tiến hành …………… cho Bên A theo hợp đồng ……….. nghiệp số: ……/……../……/200. ký ngày …./…../…….

ĐIỀU 2: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán:

– Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B mức phí dịch vụ như sau:

+ Giá trị hợp đồng trước thuế:……………………………………………………………………………..

+ Thuế VAT:…………………………………………………………………………………………………….

+ Giá trị hợp đồng sau thuế:………………………………………………………………………………..

– Phương thức thanh toán: Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B khoản tiền trên ……………..

ĐIỀU 3:

Bên A đồng ý thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Bên B theo như quy định tại Điều 2 của Biên bản này.

Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng …………. số: ……/……../……/……….ký ngày …./…../…….. giữa Công ty ………… và Công ty ………..

Biên bản thanh lý này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A
Giám đốc
ĐẠI DIỆN BÊN B
Giám đốc

6. Thủ tục thanh lý hợp đồng


Khi các bên thỏa thuận thanh lý, chấm dứt hợp đồng

Khi thanh lý hợp đồng do thỏa thuận thì bởi có sự đồng nhất của các bên và thường áp dụng khi hợp đồng hoàn thành hoặc các bên không có nhu cầu tiếp tục hợp đồng thì thủ tục thanh lý rất đơn giản. Một bên lập biên bản thanh lý hợp đồng, gửi bên kia xem xét, thỏa thuận, 02 bên đồng ý thì cùng ký tên và đóng dấu.

Khi có bên đơn phương yêu cầu hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng

Khi một bên trong hợp đồng đơn phương hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng thì căn cứ vào những điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng mà bên đơn phương cần

– Trường hợp hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng theo đúng nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký thì bên đơn phương hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng gửi thông báo cho đối tác. Thời điểm chấm dứt nên để sau khoảng 15 ngày kể từ ngày thông báo.

– Trường hợp hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng theo theo các trường hợp ngoài thỏa thuận trong hợp đồng thì cần căn cứ quy định của Điều 424, 425, 426 Bộ luật dân sự 2015 để đảm bảo thực hiện quy trình đúng luật.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục Hợp đồng – Nghiệm thu – Thanh lý trong mục biểu mẫu nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button