Biểu mẫuTài Liệu

Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ hội Người cao tuổi (3 mẫu)

Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ hội Người cao tuổi gồm 3 mẫu, được cán bộ người cao tuổi lập ra nhằm tổng kết, đánh giá tình hình hoạt động trong năm vừa qua, từ đó nêu ra phương hướng nhiệm vụ nhiệm kì mới.

Thông qua báo cáo này sẽ thấy được những ưu điểm, nhược điểm của Hội để đưa ra khen thưởng vào cuối năm. Bên cạnh đó các bạn tham khảo thêm Bản kiểm điểm Đảng viên hưu trí.

Báo cáo tổng kết hội Người cao tuổi – Mẫu 1

HỘI NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM

BĐD HỘI NCT TỈNH…………….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

………, ngày….. tháng….. năm…..

BÁO CÁO
TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC HỘI NGƯỜI CAO TUỔI NĂM….. VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM…..

PHẦN THỨ NHẤT: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC HỘI NGƯỜI CAO TUỔI NĂM……

Đặc điểm tình hình:

Năm …….. công tác hội người cao tuổi trong toàn tỉnh có những thuận lợi cơ bản như sau:

– Tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh tiếp tục phát triển mạnh. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) ước tính bình quân tăng 20,4%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Đến nay, cơ cấu kinh tế của tỉnh là: Công nghiệp – xây dựng: 60%, dịch vụ: 25,24%, nông-lâm nghiệp – thủy sản: 14,76%; chất lượng của nền kinh tế được nâng lên, các nguồn lực khai thác có hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt hiệu quả cao nhất từ trước đến nay. Thu ngân sách tăng cao, hầu hết các chỉ tiêu kinh tế đều đạt và vượt kế hoạch. Cải cách hành chính có bước chuyển biến, vấn đề đào tạo nghề được quan tâm. Các lĩnh vực văn hóa – xã hội có nhiều tiến bộ, giáo dục – đào tạo phát triển cả quy mô, chất lượng, cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên. Các vấn đề xã hội, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, chăm sóc các đối tượng chính sách, các hoạt động nhân đạo, từ thiện thực hiện có hiệu quả. An ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị được đẩy mạnh và có những chuyển biến rõ rệt. Hoạt động của Hội người cao tuổi từ tỉnh đến cơ sở được cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện phát huy vai trò của người cao tuổi và tổ chức Hội người cao tuổi.

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, hoạt động Hội còn một số khó khăn:

– Ban đại diện Hội người cao tuổi các huyện, thành, thị hoạt động chưa đồng bộ, cán bộ kiêm chức do bận nhiều công việc của ngành, đoàn thể ít tham gia công tác Hội.

– Một bộ phận người cao tuổi vùng nông thôn, miền núi đời sống còn khó khăn nên có phần nào hạn chế đến phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao…

Tình hình triển khai và kết quả công tác Hội

I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI:

Ban đại diện Hội người cao tuổi tỉnh đã bám sát các văn bản hướng dẫn chỉ đạo của Trung ương Hội như thực hiện Nghị quyết …… của Đảng, Nghị quyết Đại hội ….. người cao tuổi Việt Nam, tổ chức học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, Nghị quyết 03 của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân giai đoạn…….. gắn với việc triển khai thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội của tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào thi đua “Tuổi cao chí càng cao, nêu gương sáng vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.

Được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền, Ban đại diện Hội người cao tuổi tỉnh và 9/9 huyện, thành, thị tổ chức Hội nghị tổng kết năm 2006, triển khai nhiệm vụ công tác Hội năm……. Tổ chức hội nghị biểu dương người cao tuổi tiêu biểu trong sự nghiệp văn hóa… lồng ghép triển khai nhiệm vụ hoạt động công tác Hội. Sau hội nghị ở tỉnh, ở huyện, Ban thường vụ Hội cơ sở đã tổ chức phát động sâu rộng đến chi hội và hội viên. Có 118/152 xã, phường, thị trấn, 1.067 chi hội xây dựng được chương trình hành động sau khi triển khai từng chuyên đề. Điển hình là các xã ……………..

Ban đại diện Hội người cao tuổi tỉnh, Ban giám đốc Trung tâm chăm sóc, phát huy người cao tuổi tỉnh đã ban hành các văn bản hướng dẫn chỉ đạo cơ sở thực hiện như phương hướng nhiệm vụ công tác Hội năm……, chương trình trọng tâm công tác Hội Quí I, II, III, IV, tổ chức năm cao điểm toàn dân tham gia phong trào “Đền ơn, đáp nghĩa” kỷ niệm…… năm ngày Thương binh liệt sỹ Hội người cao tuổi các cấp trong tỉnh đã tham gia vận động ủng hộ được 1.711 triệu đồng.

II. KẾT QUẢ CÁC MẶT CÔNG TÁC

1. Kết quả phong trào thi đua “Tuổi cao – gương sáng”

Hội người cao tuổi các cấp trong tỉnh tích cực tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước do Đảng, nhà nước, MTTQ phát động, thực hiện đạt hiệu quả ngày càng cao 5 nội dung của phong trào thi đua “Tuổi cao chí càng cao, nêu gương sáng vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”

* Nêu gương sáng góp phần xóa đói giảm nghèo, làm giàu hợp pháp, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn:

Để góp phần thực hiện chương trình xóa đói, giảm nghèo giai đoạn ……. theo chuẩn mới của tỉnh, 78.776 người cao tuổi trong tỉnh còn sức khỏe trực tiếp lao động sản xuất đã vận động gia đình, con cháu áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi, gieo trồng giống mới có năng suất cao, thâm canh tăng vụ, phát triển làng nghề truyền thống, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đồi vườn trang trại theo hướng hàng hóa.

* Nêu gương sáng xây dựng con người, xây dựng gia đình hiếu học, xây dựng tổ chức và hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.

Cùng với phong trào “Nêu gương sáng” xóa đói giảm nghèo làm giàu hợp pháp, hội người cao tuổi tích cực tham gia xây dựng con người, xây dựng gia đình hiếu học động viên người cao tuổi là giảng viên, giáo viên nghỉ hưu có điều kiện tham gia hướng dẫn nghiên cứu ở trung tâm học tập cộng đồng, bổ sung kiến thức khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi đạt hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời tham gia thành lập 113 cho hội khuyến học, dòng họ khuyến học có 3.248 hội viên người cao tuổi tham gia vận động quỹ khuyến học, khuyến tài bằng nhiều hình thức phong phú được 326.000.000đ, cùng với hội khuyến học tổ chức trao thưởng cho 12.500 học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia, học sinh đỗ vào các trường cao đẳng, đại học và trao học bổng cho 11 con liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, 127 học sinh nghèo vượt khó học tập khá giỏi.

* Nêu gương sáng xây dựng gia đình văn hóa, làng bản, tổ dân phố văn hóa.

Hưởng ứng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” người cao tuổi vận động gia đình, dòng họ thực hiện qui ước, hương ước làng xã, tích cực xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa, giữ gìn văn hóa truyền thống, nề nếp gia phong gắn kết với phong trào “ông bà, cha mẹ mẫu mực, con chau hiếu thảo”, phần đông người cao tuổi đảm nhiệm các chức danh trưởng ban công tác mặt trận, trưởng bản, tổ dân phố. Hội người cao tuổi cơ sở phát động sâu rộng phong trào thi đua người cao tuổi “Nêu gương sáng” thực hiện nội dung 4 xây dựng đời sống văn hóa.

* Nêu gương sáng xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh.

Người cao tuổi là lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, cán bộ lãnh đạo Đảng, Chính quyền, sỹ quan trung, cao cấp trong quân đội, lực lượng vũ trang nghỉ hưu và đảng viên người cao tuổi có quan điểm lập trường kiên định, luôn giữ vững phẩm chất, đạo đức cách mạng. Người cao tuổi có kinh nghiệm, có tín nhiệm được nhân dân giới thiệu tham gia các tổ chức chính trị, xã hội từ thôn, làng, tổ dân phố là 7.272 người cao tuổi trong đó làm công tác Đảng, Chính quyền 943, MTTQ và các đoàn thể 3.181 tổ hòa giải 1.588, Ban thanh tra nhân dân 702. Hội người cao tuổi cơ sở làm tốt công tác vận động gia đình và nhân dân giải phóng mặt bằng, thu hút đầu tư, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội.

* Nêu gương sáng xây dựng tổ chức Hội

Tổ chức Hội người cao tuổi trong tỉnh có nhiều hình thức, sáng kiến tổ chức vận động hội viên thông qua sinh hoạt câu lạc bộ, tọa đàm, hội thao: cầu lông, bóng bàn, giao lưu văn hóa, văn nghệ, tổ chức hội làm vườn, hội sinh vật cảnh… tập hợp được đông đảo người cao tuổi vào xây dựng hội vững mạnh làm nòng cốt trong việc chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi thông qua xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ phát triển làng nghề truyền thống. Đặc biệt tập hợp người cao tuổi cô đơn, người cao tuổi khó khăn vào sinh hoạt ở chi hội, ở thôn, bản, tổ dân phố dưới hình thức tổ chức 138 tình nguyện viên chăm sóc, động viên 103 người cao tuổi cô đơn, người cao tuổi thuộc chính sách người cao tuổi khó khăn không ở cùng con cháu.

* Xây dựng, phát triển và quản lý sử dụng các loại quỹ hội

– Quỹ do hội viên đóng góp (chân quỹ): 4.705.000.000đ

– Quỹ toàn dân chăm sóc người cao tuổi: 957.000.000đ

– Quỹ phụng dưỡng ông bà, cha mẹ: 287.000.000đ (Bằng hình thức gửi sổ tiết kiệm) của các gia đình và dòng họ.

Các loại quỹ thu chi đúng mức quy định được quản lý ở chi hội có hệ thống sổ sách chặt chẽ, đảm bảo chế độ công khai dân chủ đến hội viên.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI

– Phối hợp với MTTQ, các ban ngành, đoàn thể tổ chức thăm hỏi tặng quà cho 20.229 người cao tuổi khó khăn, cô đơn, tàn tật, người cao tuổi từ 100 tuổi trở lên trị giá tiền thăm hỏi là 1.938.781.000.

– Riêng ban đại diện Hội người cao tuổi tỉnh, Ban giám đốc Trung tâm chăm sóc, phát huy người cao tuổi phối hợp với Sở Lao động thương binh và xã hội tỉnh đề nghị UBND tỉnh cấp kinh phí 111.000.000đ thăm hỏi 716 người cao tuổi, mỗi xuất quà trị giá 150.000đ riêng 66 cụ tròn 100 tuổi mỗi cụ được tặng một xuất quà 5m lụa của Chủ tịch nước.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Những hoạt động nổi bật.

– Được các cấp ủy Đảng, Chính quyền quan tâm tạo điều kiện cho hoạt động công tác Hội người cao tuổi đã làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến triển khai Nghị quyết Đại hội III người cao tuổi Việt Nam ở 152/152 xã, phường, thị trấn.

– Phong trào thi đua “Tuổi cao – gương sáng” được các cấp hội chỉ đạo đi vào chiều sâu nâng cao chất lượng của phong trào góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương.

– Tổ chức tốt hoạt động chăm sóc, phát huy người cao tuổi từ tỉnh đến cơ sở đặc biệt mô hình tình nguyện viên chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng dân cư đã góp phần xã hội hóa công tác chăm sóc người cao tuổi, thực hiện chương trình quốc gia về người cao tuổi giai đoạn ……., đưa chính sách của Đảng, pháp lệnh người cao tuổi vào cuộc sống.

– Công tác tập huấn cán bộ từ tỉnh đến huyện, thành, thị đã được chú ý đến chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ cơ sở được nâng lên, tỷ lệ hội viên tập hợp được nâng cao, chất lượng hội viên được đảm bảo, nề nếp sinh hoạt của chi hội được duy trì tốt.

– Tổ chức thành công hội nghị “Biểu dương người cao tuổi tiêu biểu trong sự nghiệp văn hóa” và giải cầu lông người cao tuổi cùng các hoạt động văn hóa, thể thao từ cơ sở đến tỉnh, động viên người cao tuổi sông vui, sống khỏe tiếp tục hiến kế, hiến công vì sự nghiệp đổi mới của quê hương Vĩnh Phúc.

2. Một số hạn chế cần khắc phục

– Ban đại diện Hội người cao tuổi 4/9 huyện, thị chưa đủ số lượng, cơ sở vật chất làm việc vẫn còn khó khăn nên việc phát động thi đua, kỷ niệm các ngày truyền thống của hội, sơ kết, tổng kết đúc rút kinh nghiệm ở điểm, tập hợp báo cáo chiều lên chưa kịp thời gian quy định.

– Kinh phí hoạt động của các huyện, thành, thị và cơ sở được hỗ trợ chưa cao, còn khó khăn từ khâu dự trù kinh phí, nội dung công việc xét duyệt của UBND cùng cấp nên có phần nào ảnh hưởng đến tiến độ triển khai hoạt động.

– Hoạt động chăm sóc người cao tuổi đã được quan tâm nhiều nhưng đời sống một bộ phận người cao tuổi vùng dân tộc, công giáo, nông thôn, miền núi còn gặp khó khăn nên các hoạt động văn hóa, thể thao, sinh hoạt câu lạc bộ tổ chức hội thi, hội diễn động viên tinh thần người cao tuổi tổ chức chưa sâu rộng, chưa thường xuyên.

– Nội dung hiến kế, hiến công sâu rộng quê hương: Phần hiến công làm được nhiều song hiến kế chưa rõ nội dung hiến kế gì ở địa phương cơ sở.

3. Một số kinh nghiệm rút ra trong quá trình tổ chức chỉ đạo, thực hiện công tác Hội

– Ban đại diện Hội người cao tuổi tỉnh làm tốt công tác tham mưu với Tỉnh ủy, UBND tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động công tác Hội. Đồng thời chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch, phương hướng, nhiệm vụ cụ thể, sát thực, xuất phát từ thực tế của địa phương gắn với phát triển kinh tế, xã hội tỉnh.

– Bám sát các văn bản chỉ đạo của Trung ương Hội và Nghị quyết Đại hội III người cao tuổi Việt Nam, phát động phong trào thi đua sôi nổi rộng khắp đưa Nghị quyết Đại Hội Đảng X vào cuộc sống gắn liền với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

PHẦN THỨ HAI: PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC HỘI NGƯỜI CAO TUỔI NĂM…….

1. Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm hơn nữa đến việc chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở đặc biệt là vùng nông thôn, miền núi có nhiều khó khăn về kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động công tác Hội.

2. Hội người cao tuổi các cấp trong tỉnh tích cực phối hợp với MTTQ và các ban, ngành, đoàn thể tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở địa phương. Tuyên truyền Nghị quyết 03/NQ-TW của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống nông dân. Tiếp tục “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” xây dựng nếp sống văn hóa người cao tuổi. Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao người cao tuổi.

3. Hội người cao tuổi từ tỉnh đến cơ sở tiếp tục chỉ đạo, thực hiện Nghị quyết Đại hội III người cao tuổi Việt Nam bằng việc làm cụ thể, thiết thực đẩy mạnh các phong trào thi đua, các cuộc vận động do Đảng, Nhà nước, Mặt trận phát động.

4. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao phong trào thi đua “Tuổi cao – gương sáng” thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo cho người cao tuổi. Thực hiện cuộc vận động “Mỗi xã làm một nhà tặng người cao tuổi nghèo” chuẩn bị nội dung điển hình tổ chức hội nghị biểu dương người cao tuổi làm kinh tế giỏi toàn tỉnh lần thứ 2, chọn điển hình đi dự hội nghị toàn quốc người cao tuổi làm kinh tế giỏi; tham gia giải phóng mặt bằng xây dựng các khu công nghiệp, trường đại học, khu thương mại… góp phần giải quyết việc làm nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người cao tuổi và nhân dân.

5. Phối hợp các ngành chức năng tuyên truyền vận động nhân dân, ngăn chặn, đẩy lùi tội phạm, tệ nạn xã hội ma túy, mại dâm, HIV-AIDS, tai nạn giao thông. Làm tốt công tác hòa giải tích cực tham gia giải quyết những mâu thuẫn xích mích ở gia đình và cộng đồng dân cư không để thắc mắc kéo dài, khiếu kiện đông người, vượt cấp.

6. Báo cáo với cấp ủy, chính quyền bổ sung báo cáo với cấp ủy Đảng, chính quyền bổ sung kiện toàn Ban đại diện Hội người cao tuổi tỉnh, Ban đại diện Hội người cao tuổi các huyện, thành, thị đủ số lượng đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ đủ sức làm việc. Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động Hội và tập hợp hội viên.

7. Chủ động khảo sát lập danh sách các đối tượng người cao tuổi kịp thời dự trù kinh phí đề nghị UBND tỉnh, Sở Tài chính xét cấp thăm hỏi tặng quà chúc thọ trong dịp tết.

TM BĐD HỘI NCT TỈNH
TRƯỞNG BAN

Báo cáo tổng kết hội Người cao tuổi – Mẫu 2

Hội NCT …………..
Chi Hội NCT……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————-

………, ngày … tháng… năm 20…

BÁO CÁO
Tình hình hoạt động chi hội NCT thôn … nhiệm kì: 20…-20… và phương hướng nhiệm vụ nhiệm kì: 20…-20…

Tình hình hoạt động chi hội NCT thôn … nhiệm kỳ: 20…-20… và phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ: 20…-20…

I. Đặc điểm tình hình:

– Chi hội NCT thôn…………. là một tổ chức chính trị xã hội, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp uỷ chi bộ, trưởng ban công tác mặt trận thôn, sự chỉ đạo của hội NCT xã ……………

– Nhiệm kì: 20…-20… chi hội đã tiến hành đại hội, bầu ra BCH gồm 3 người: 1 người là chi hội trưởng, 1 chi hội phó, 1 uỷ viên BCH.

– Trong 5 năm số hội viên bình quân là … hội viên, trong đó kết nạp mới là 9 hội viên, giảm 22 hội viên do tuổi cao sức yếu đã về với tổ tiên. số hội viên hiện có đến 31-12-…………… là ……. hội viên, nam……, nữ là ……: ở các độ tuổi từ …… ->…… là……, từ …… ->…… là……, từ …… ->…… là …… từ …… đến……là 2; ……tuổi trở lên là ……. số hội viên được hưởng chế độ từ ngân sách nhà nước là 68 bằng 50% gồm: hưu trí là…… bằng 3……%, chế độ…… là …… bằng……%, Hội viên có bảo hiểm y tế bằng là …… bằng ……%,

– Với tình hình đặc điểm trên chi hội đã đoàn kết nêu cao gương sáng người NCT, khắc phục khó khăn thiếu thốn giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ trên các mặt hoạt động như sau.

II. Những kết quả đạt được:

1. Đánh giá chung:

– Vai trò trách nhiệm của cán bộ, hội viên đã nêu cao gương sáng người cao tuổi, luôn có lập trường tư tưởng vững vàng, yên tâm, sống vui, sống khoẻ, sống có ích cho gia đình và xã hội, tin tưởng tuyệt đối vào đường lối lãnh đạo của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.

– Mỗi cán bộ hội viên NCT, có vị trí vai trò hết sức quan trọng trong gia đình, vừa là người ông, người cha và một phần vẫn đang giữ vai trò chủ hộ, do đó kết quả việc chấp hành tốt chủ trương, đường lối của đảng, pháp luật của nhà nước. đặc biệt là các quy định đóng góp của địa phương: như giao nộp sản phẩm và các phong trào từ thiện đã có hiệu quả. Đồng thời động viên con cháu phải thường xuyên phòng, chống các mặt tiêu cực xã hội như chống tham nhũng, mê tín, bói toán, số đề, cờ bạc rượu chè bê tha và các tệ nạn xã hội khác.

– Tích cực vận động gia đình, con cháu thực hiện tốt phong trào giữ gìn an ninh trật tự trong thôn, khu dân cư, tập trung vào công tác 3 tự quản là gia đình quản con người, quản về an ninh, quản về tài sản. Trên cơ sở đó mới yên tâm phát triển kinh tế đời sống văn hoá ở thôn, khu dân cư được ổn định.

– Về môi trường sinh hoạt mới đạt 80% hội viên có nước sạch, có nhà vệ sinh đảm bảo vệ sinh.

– Về lối sống hằng ngày ở gia đình và ngoài xã hội, đều phát huy và giữ gìn được bản sắc văn hoá dân tộc theo tinh thần nghị quyết TW 5 khoá XII. Công tác dồn điền đổi thửa xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của đảng và nhà nước. Các hội viên đã nêu cao được vai trò NCT, phát huy tuổi cao gương sáng đã vận động gia đình, con cháu chấp hành tốt các quy định của địa phương, tạo mọi điều kiện cho ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch.

2. Công tác chi hội:

– Nhiệm kì: 20…-20…, NCT đang cùng toàn Đảng, toàn dân thực hiện và hoàn thành tốt các nghị quyết của đảng bộ đề ra nói chung và nghị quyết của thôn nói riêng trên các lĩnh vực, phát triển kinh tế xóa đói giảm nghèo công tác an ninh trật tự công tác môi trường, thực hiện quy chế dân chủ gắn với xây dựng nông thôn mới. hoạt động của hội viên được nêu cao vai trò thường xuyên hưởng ứng các cuộc vận động từ thiện. Xứng đáng với vai trò thi đua gia đình ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo. những hình ảnh cao đẹp đó đã góp phần xây dựng cuộc sống mới tạo nên sức mạnh đại đoàn kết. Đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực xã hội làm mất trật tự an ninh đặc biệt trong các ngày tết đến xuân về.

– Công tác mừng thọ: Hàng năm chi hội đã phối hợp với ban công tác mặt trận thôn, ban quản lí thôn tổ chức mừng thọ cho các hội viên cao tuổi vào ngày mùng …… tết đầu xuân năm mới, tổng số hội viên là …….. Từ…… tuổi trở lên với số tiền chi là…… đồng. Việc làm có ý nghĩa đã mang lại niềm tin, sự phấn khởi cho người cao tuổi, sống vui, sống khỏe, sống có ích cho gia đình và cho xã hội, đã khích lệ được phong trào thi đua ông bà cha mẹ mẫu mực, con cháu thảo hiền. Giáo dục phẩm chất đạo đức cho các thế hệ.

– Kết quả những việc làm đã được nhiều gia đình, con cháu đi làm ăn xa về vui tết đón xuân thể hiện những cử chỉ hình ảnh đẹp cả về tình cảm lẫn vật chất đã ủng hộ vào quỹ từ thiện chăm sóc người cao tuổi. Đặc biệt là các năm gần đây: Năm 20…; 20…; 20… ủng hộ được …… đồng bổ sung vào quỹ vốn trong đó người ủng hộ cao nhất là ………………..

– Công tác thăm ốm đau: Chi hội đã đến thăm những hội viên ốm đau là 78 hội viên với số tiền là ……đồng.

– Công tác thăm viếng: Chi hội phối hợp cùng với các đoàn thể chính trị đến thăm viếng và chia buồn trong 5 năm qua tổng số là…… hội viên số tiền là……đồng.

– Công tác hoạt động quỹ vốn: hàng năm vào dịp sơ kết, tổng kết, chi hội đã báo cáo công khai thu chi theo nguyên tắc tài chính trước hội nghị.

– Kết quả quỹ vốn hàng năm đều được tăng lên là do nguồn quỹ ủng hộ chăm sóc NCT và lãi cho vay còn lại sau khi đã chi cho các hoạt động của chi hội nhất là 3 năm gần đây:

+ Tổng quỹ vốn năm 20… là …………. đồng.

– Trong đó quỹ cho vay là …………. đồng.

– Tiền mặt tại quỹ là …………….. đồng.

+ Tổng quỹ vốn đến năm 20… tăng thêm là ……….. đồng.

– Trong đó quỹ cho vay là ………… đồng

– Tiền mặt tại quỹ là: ……………. đồng.

+ Tổng quỹ vốn năm 20… là: …………… đồng.

– Trong đó quỹ cho vay là ……….. đồng.

– Tiền mặt tại quỹ là …………. đồng.

Do quỹ vốn tăng lên nên BQ QHV hàng năm cũng được tăng lên.

– Năm 20… có 150 hội viên: QBQ là 150.000 đồng.

– Năm 20… có 141 hội viên: QBQ là 180.000 đồng

– Năm 20… có 136 hội viên: QBQ là 200.000 đồng

3, Đánh giá chung:

* Ưu điểm:

– Nhiệm kì 20…-20… phong trào hoạt động NCT thôn…………. đã có nhiều cố gắng phát huy được tuổi cao gương sáng làm tốt các phong trào thi đua: Ông bà cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo. Hoàn thành tốt nhiệm vụ người cao tuổi được nghị quyết đại hội đề ra. Có được kết quả đó là có sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ chi bộ, trưởng ban công tác mặt trận thôn, ban quản lí thôn. Sự chỉ đạo của hội NCT xã quảng Trường.

– Thay mặt BCH chi hội NCT thôn…………. xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc mong được sự quan tâm hơn nữa để phong trào NCT được giữ vững và vươn lên trong cuộc sống, luôn sống vui, sống khỏe, sống có ích cho gia đình và cho xã hội.

*Những mặt hạn chế:

Tuy nhiên những kết quả đạt được song vẫn còn có mặt hạn chế cần được khắc phục:

– Công tác lãnh đạo của BCH đôi lúc chưa kịp thời trong việc thăm hỏi hội viên, thăm viếng và chia buồn những hội viên đã về với tổ tiên.

– Công tác tuyên truyền cho hội viên về các quyền lợi của NCT, chưa phổ biến học tập điều lệ của hội và luật NCT đã được ban hành có hiệu lực.

– Cá biệt còn có những hội viên vai trò trách nhiệm chưa cao như đóng hội phí, xây dựng quỹ vốn, chấp hành chủ trương và các quy định của địa phương còn để nhắc nhở như chỉ tiêu giao nộp sản phẩm và các khoản đóng góp chưa kịp thời làm ảnh hưởng đến phong trào chung của thôn.

* Nguyên nhân: công tác tuyên truyền, học tập điều lệ hội, học tập luật NCT chưa được kịp thời tới hội viên. Do vậy dẫn đến hiệu quả công việc thực hiện chưa cao.

III. Phương hướng nhiệm vụ nhiệm kì: 20…-20…

1. Công tác tuyên truyền:

– Động viên các hội viên phát huy hơn nữa với vai trò tuổi cao gương sáng NCT thực hiện tốt các phong trào thi đua ông bà cha mẹ mẫu mực, con cháu thảo hiền, gia đình văn hoá, gia đình hiếu học, con cháu vươn lên trong học tập, luôn có lối sống lành mạnh, gắn bó mật thiết với nhân dân, thường xuyên nâng cao cảnh giác cách mạng không để kẻ xấu lôi cuốn kích động, trên cơ sở đó góp phần củng cố khối đại đoàn kết khu dân cư. Mỗi hội viên cần nâng cao nhận thức hơn nữa về vai trò trách nhiệm quyền lợi và nghĩa vụ NCT

– Trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước gắn với xây dựng nông thôn mới phấn đấu hoàn thành mọi nhiệm vụ:

2. Các mục tiêu phấn đấu:

+ 100% hội viên chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước và địa phương,đặc biệt công tác giao nộp các chỉ tiêu đóng góp.

+ 100% hội viên nêu cao gương sáng NCT thực hiện tốt phong trào thi đua ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo.

+ 100% hội viên dùng nước sạch và có nhà vệ sinh đảm bảo vệ sinh.

+ 100% hội viên đóng thêm……..đ để nâng cao mức quỹ vốn lên ………đ đầu năm 20…

+ 100% hội viên đóng hội phí được trích từ lãi của quỹ vốn.

+ Vận động số NCT còn lại ra nhập hội

+ Mức chi thăm ốm……… hội viên 1 lần trong năm.

+ Mức chi thăm viếng thực hiện tại thời điểm.

3. Công tác hoạt động quỹ vốn phải đảm bảo hoạt động theo nguyên tắc tài chính

Hàng năm sơ kết, tổng kết báo cáo công khai minh bạch trước hội nghị về tổng thu,tổng chi số dư còn lại.

4. Bầu ra các tổ trưởng giúp việc cho BCH:

Trên đây là toàn bộ nội dung báo cáo dự thảo tổng kết đánh giá tình hình hoạt động của chi hội NCT thôn…………. nhiệm kỳ: 20…-20… và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ: 20…-20… trình trước đại hội.

Xin ý kiến ại hội thảo luận bổ sung.

Xin trân trọng cảm ơn!

TM BĐD HỘI NCT 

TRƯỞNG BAN

Báo cáo tổng kết hội Người cao tuổi – Mẫu 3

Hội NCT …………..
Chi Hội NCT……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————-

………, ngày … tháng… năm 20…

BÁO CÁO
Tổng kết phong trào hoạt động của Hội NCT tỉnh …………… năm 20…. và phương hướng nhiệm vụ năm 20….

Là năm đầu tiên triển khai, thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ IV của Hội NCT Việt Nam, năm thứ 3 thực hiện Luật NCT và nhiều sự kiện lịch sử trọng đại của đất nước, mừng Đảng, mừng Xuân, kỷ niệm …. năm ngày thành lập Đảng, kỷ niệm ….năm ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nước, kỷ niệm …. năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, kỷ niệm …. năm ngày truyền thống NCT Việt Nam 6/6, … năm ngày Thương binh liệt sĩ, ….năm ngày Quốc tế NCT 1/10.

Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ năm 20…. của Hội NCT, Ban đại diện Hội NCT tỉnh, Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố và Hội NCT cơ sở các xã, phường, thị trấn, trong năm qua đã tổ chức triển khai, thực hiện đạt được những kết quả như sau:

I. Kết quả hoạt động:

1. Hoạt động của Ban đại diện Hội NCT tỉnh ……………:

– Ban đại diện Hội NCT tỉnh đã tổ chức hội nghị tổng kết phong trào thi đua năm 20….. và triển khai nhiệm vụ năm 20….; Phát động phong trào thi đua yêu nước “Người cao tuổi nêu gương sáng” và tổ chức lễ ký kết thi đua giữa Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố Biên Hòa kết quả có 142 lượt đại biểu tham dự. Ban đại diện Hội NCT tỉnh được Chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tặng Huân chương lao động hạng ba và Thủ tướng tặng 1 bằng khen cho cá nhân.

– Để hoạt động Hội NCT ngày thêm phong phú và đa dạng. Tổ chức họp mặt kỷ niệm 71 năm ngày truyền thống NCT Việt Nam 6/6, tọa đàm về kinh nghiệm công tác chăm sóc NCT, có 102 đại biểu dự. Ban đại diện Hội NCT tỉnh đã phối hợp cùng Sở VHTTDL tổ chức Diễn đàn “Cùng yêu thương, hỗ trợ, chăm sóc người cao tuổi” có 65 đại biểu tham dự và tổ chức giao lưu văn nghệ NCT cấp tỉnh lần thứ I có 12 đội văn nghệ thuộc 11 huyện, thị, thành phố Biên Hòa có 200 cụ về tỉnh tham dự.

– Xây dựng chương trình hành động và tổ chức hội nghị triển khai chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương Hội NCT Việt Nam lần thứ IV đến Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố, sơ kết công tác 6 tháng, 9 tháng đầu năm đánh giá các hoạt động đã đạt được và những hạn chế cần khắc phục để trên cơ sở đó đề ra phương hướng thực hiện nhiệm vụ 3 tháng cuối năm 20…..

– Ban đại diện Hội NCT tỉnh …………… xây dựng kế hoạch số 42/KH- NCT, v/v tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Người cao tuổi toàn tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 20…..- 20…..

– Ban đại diện Hội NCT tỉnh đã thường xuyên tổ chức thăm và làm việc Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị xã, thành phố và đến kiểm tra phong trào hoạt động của 13 cơ sở Hội NCT đồng thời phối hợp cùng Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm và phòng chống HIV /AIDS đi kiểm tra các cơ sở thuộc các huyện thực hiện chương trình phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. Ban đại diện Hội NCT tỉnh tổ chức đến thăm và tặng quà 3 cơ sở tư nhân nuôi dưỡng những người già tàn tật, cô đơn, trẻ em bị bỏ rơi tại các huyện Trảng Bom, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, với tổng số tiền quà trị giá khoảng 25 triệu đồng. Đặc biệt phong trào NCT …………… được đoàn kiểm tra của UBQG về NCT Việt Nam kiểm tra hoạt động của Ban công tác NCT tỉnh …………… và đến làm việc với Ban đại diện Hội NCT thị xã Long Khánh và 2 cơ sở Hội NCT xã Bảo Quang, phường Xuân Trung do đ/c Trần Đức Lai, Thứ trưởng Bộ Thông tin Truyền thông làm trưởng đoàn.

– Thực hiện kế hoạch công tác năm 20….. Ban đại diện Hội NCT tỉnh …………… đã phối hợp với trường Chính trị tỉnh tổ chức lớp tập huấn nghiệp vụ công tác Hội NCT thời gian 3 ngày cho Trưởng, phó Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội NCT 171/171 xã, phường, thị trấn, quán triệt các nội dung cơ bản về Nghị quyết của Đảng về Nghị quyết Đại hội Hội NCT Việt Nam lần thứ IV và hướng dẫn thực hiện điều lệ Hội NCT Việt Nam sửa đổi bổ sung, và chuyên đề xây dựng nông thôn mới, mô hình xây dựng quỹ, thi đua khen thưởng … kết quả có 343 học viên tham dự.

– Trong công tác văn phòng Ban đại diện Hội NCT tỉnh đã thực hiện đầy đủ các báo cáo: Qúy I, 6 tháng, 9 tháng và báo cáo tổng kết năm 20…. theo quy định của Trung ương Hội, ngoài ra còn có báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của Trung ương Hội NCT Việt Nam như: Báo cáo chăm lo tết cho NCT nghèo, báo cáo 2 năm thực hiện Luật NCT, báo cáo xây dựng nông thôn mới, báo cáo kết quả khảo sát tổ chức Hội cơ sở, tuyên truyền kết quả Đại hội IV Trung ương Hội NCT Việt Nam, xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương Hội lần thứ IV. Ban đại diện hội NCT tỉnh cùng đoàn Trung ương Hội NCT Việt Nam khảo sát và triển khai thực hiện dự án nghiên cứu sức khỏe NCT tại huyện Trảng Bom do quỹ TOYOTA Nhật Bản tài trợ.

– Nhân kỷ niệm …. năm ngày Thương binh Liệt sĩ, lãnh đạo Ban đại diện Hội NCT tỉnh tổ chức viếng nghĩa trang Liệt sĩ tỉnh, nghĩa trang Liệt sĩ huyện …………, viếng khu di tích Lịch sử Trung ương Cục- Chiến khu Đ và cùng tham gia với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh dâng hương tưởng niệm các anh hùng Liệt sĩ tại khu di tích nhà lao Tân Hiệp.

– Trưởng Ban đại diện Hội NCT tỉnh Nguyễn Thị Kim Liên đã vận động Công ty J & J ủng hộ 100.000.000 đ giúp cho trường tiểu học Trị An – xã Trị An – huyện ………… xây dựng sân trường sạch đẹp.

-Ban đại diện Hội NCT tỉnh đã chỉ đạo và hướng dẫn Ban đại diện hội NCT các huyện, thị, thành phố và cơ sở phối hợp với Uỷ ban MTTQ các ban ngành, đoàn thể, cùng cấp tổ chức thăm hỏi, tặng quà, giúp đỡ NCT neo đơn, khó khăn có điều kiện vui Xuân đón tết cổ truyền, đồng thời Ban đại diện Hội NCT tỉnh tuyên truyền, vận động các mạnh thường quân, các nhà hảo tâm trong tỉnh và ngoài tỉnh ủng hộ cho BĐD Hội NCT tỉnh 744 phần quà tặng cho hội viên, NCT nghèo, khó khăn có điều kiện đón tết với tổng số tiền là 244.900.000đ. Ngoài ra BĐD Hội NCT tỉnh vận động và tổ chức đoàn Y, Bác sĩ bệnh viện Đa khoa khu vực Thống Nhất (……………) và Sở Y tế tỉnh …………… đến khám bệnh và cấp thuốc miễn phí cho 1120 NCT nghèo tại xã Sông Ray (H. Cẩm Mỹ), xã Phú Điền, xã Tà Lài (H. Tân Phú) xã Vĩnh Tân (H. …………), xã Sông Trầu (Trảng Bom) với tổng số tiền là 60.585.000đ.

2. Kết quả hoạt động của BĐD Hội NCT các huyện, thị, thành phố và Hội NCT cơ sở:

A. Công tác tuyên truyền học tập:

Trong năm 20…. Hội NCT cơ sở đã tập trung tổ chức tuyên truyền, học tập sâu rộng đến tận cán bộ, hội viên NCT về nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, mục tiêu nhiệm vụ năm 20…. các nội dung phong trào thi đua yêu nước “nêu gương sáng”, Nghị quyết Đại hội lần thứ IV Hội NCT Việt Nam, tiếp tục thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với xây dựng văn hóa NCT, thực hiện cuộc vận động “Người Việt nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” tích cực tuyên truyền vận động phong trào xây dựng nông thôn mới ở địa bàn dân cư, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, phòng chống tội phạm; học luật NCT và các văn bản có liên quan đến NCT, ý nghĩa 71 năm ngày truyền thống Hội NCT Việt Nam 6/6, tuyên truyền ý nghĩa 65 năm ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7, học tập ý nghĩa ngày Quốc tế NCT 1/10 đồng thời tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao với tinh thần vui, khỏe, giao lưu học hỏi lẫn nhau… Thông qua công tác tuyên truyền học tập nhằm nâng cao nhận thức về chính trị tạo sự đồng thuận cao, phát huy tiềm năng, sức sáng tạo của cán bộ, hội viên, NCT từ đó vận động hội viên, NCT hăng hái tham gia phát triển kinh tế xã hội, giữ vững ANQG, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn dân cư. Kết quả có 276.792 lượt NCT tham dự.

B. Công tác chăm sóc NCT:

– Thực hiện Luật NCT trong năm 20…., đã giám sát công tác chi trợ cấp bảo trợ xã hội cho 31.000 cụ từ 80 tuổi trở lên với tổng số tiền là 90.000.000.000 đ trong đó người già neo đơn có 1.105 cụ, với tổng số tiền là 2.160.640.000đ, các trung tâm bảo trợ xã hội chi trợ cấp hàng tháng cho 477 cụ, với tổng số tiền là 1.431.000.000đ (theo Quyết định số 59/2010/QĐ- UBND, ngày 9/9/2010, của Uỷ ban nhân dân tỉnh , mức trợ cấp tối thiểu 240.000đ/1 tháng và NCT cô đơn 360.000đ/1 tháng).

– Thực hiện chương trình mắt sáng cho NCT theo tinh thần nghị quyết TW Hội NCT Việt Nam lần thứ IV, Ban đại diện hội NCT tỉnh phối hợp Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Sở Y tế tổ chức khám và mổ mắt sáng cho 1565 cụ với tổng số tiền là 3.272.600.000đ. Thực hiện tốt chương trình phối hợp giữa Ban đại diện Hội NCT tỉnh và Sở y tế tăng cường chăm sóc, quản lý hồ sơ, theo dõi sức khỏe cho NCT tại y tế cơ sở xã, phường, thị trấn.

– Nhân dịp Xuân về Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố và 171/171 xã, phường, thị trấn đã phối hợp MTTQ các Ban ngành, đoàn thể cùng cấp tặng quà chúc tết cho 9.474 gia đình chính sách, khó khăn, NCT nghèo không có điều kiện đón tết, với tổng số tiền 1.629.267.000đ. Bên cạnh việc chăm lo cho NCT đón tết, Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố tham mưu cho UBND cùng cấp đồng thời phối hợp MTTQ các ban ngành đoàn thể tổ chức họp mặt cán bộ Hội NCT cơ sở tặng 3.979 phần quà cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch, UVTV, UVBCH, cán bộ chi hội, tổ hội, với tổng số tiền là 1.193.700.000đ.

– Trợ cấp khó khăn cho NCT 8.498 lượt cụ, với tổng số tiền là 1.134.470.000đ và 2.136 kg gạo, trợ cấp đột xuất cho 1659 lượt cụ, số tiền 181.480.000đ.

– Tổ chức khám bệnh, cấp thuốc miễn phí cho 34.904 cụ, với tổng số tiền là 2.489.214.000 đ và tổ chức thăm viếng 2.949 cụ qua đời, số tiền là 1.277.506.000đ; thăm ốm đau 12.946 lượt cụ, số tiền là 760.533.000đ. Ngoài ra BĐD Hội NCT các huyện, thị, thành phố và Hội NCT cơ sở phối hợp xây tặng 136 căn nhà tình thương cho NCT nghèo với tổng số tiền là 2.933.950.000đ

– Tổ chức tham quan du lịch cho 8498 lượt cụ, tổng số tiền 1.663.150.000đ.

– Nhân dịp Tết cổ truyền và kỷ niệm 71 năm ngày NCT Việt Nam 6/6 UBND tỉnh, Ban đại diện Hội NCT tỉnh cùng Sở LĐTBXH, tổ chức đoàn đến chúc thọ, mừng thọ, tặng quà của Chủ tịch nước CHXHCNVN cho 86 cụ tròn 100 tuổi, với mỗi phần quà 5 mét lụa đào và 500.000đ tiền mặt với tổng kinh phí 90.300.000đ và chúc thọ, mừng thọ, tặng quà của Chủ tịch UBND tỉnh cho 1127 cụ tròn 90 tuổi với tổng kinh phí 450.080.000đ

-Ban đại diện Hội NCT cấp huyện và 171 cơ sở tham mưu đề xuất UBND , UBMTTQ phối hợp các ban ngành đoàn thể, tổ chức tốt lễ chúc thọ, mừng thọ cho 7150 cụ trong độ tuổi 70-75-80-85-90-95 và trên 100 tuổi theo Luật định.

C. Phát huy vai trò NCT:

Công tác phát triển kinh tế gia đình.

– Trong năm NCT tham gia làm kinh tế gia đình có 41.180 cụ, trong đó có 4.249 cụ sản xuất kinh doanh giỏi, 464 cụ là chủ trang trại trong năm đã góp phần giải quyết việc làm cho 4.399 lao động, thu nhập bình quân mỗi người lao động từ 2.500 .000 đ- 3.000.000đ / tháng. Điển hình như ông Hồ Hữu Trọng, Lê Trí Thức, Nguyễn Văn Thụy (thị xã Long Khánh); Ông Phạm Đình Đức, Nguyễn Trí Dũng, Mai Đắc Vượng (huyện Long Thành); Ông Nguyễn Văn Công, Trịnh Văn Đàm, Nguyễn Văn Đặng (thành phố Biên Hòa); Ông Trần Xuân Hảo, Nguyễn Văn Trưởng, Đỗ Văn Đứng (huyện Tân Phú); Ông Nguyễn Đình Đạo, Phan Danh Lam, Nguyễn Văn Minh (huyện Xuân Lộc); Ông Nguyễn Văn Bo, Khưu Văn Yến, Phạm văn Bò (huyện Nhơn Trạch); Ông Trần Văn Trung , Đinh Văn Trữ, Ông Nguyễn Văn Ngữ (huyện Thống Nhất)…

Ngoài ra các cụ còn giúp nhau con giống, vốn vay, phát triển kinh tế gia đình cho 1.843 hội viên vay vốn với tổng số tiền là 6.022.573.000đ.

Hưởng ứng phong trào trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ toàn tỉnh có 36.070 lượt người tham gia trồng 205.789 cây xanh các loại và 1 vườn cây Bác Hồ 600m2 (…………) và 1 ha cây Tràm (Trảng Bom). Đặc biệt trồng 1 cây đa Tân Trào tại đền thờ liệt sĩ huyện Thống Nhất.

Thực hiện hướng dẫn số 94/HD, của Ban đại diện Hội NCT tỉnh v/v phát động thi đua và tổ chức thực hiện phong trào thi đua toàn tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20…..- 20….. Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố và 171 Hội NCT xã phường, thị trấn tích cực tham gia phối hợp tuyên truyền vận động thực hiện phong trào xây dựng nông thôn mới gắn với cuộc vận động phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, đồng thời tiếp tục vận động hội viên NCT đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước NCT nêu gương sáng. Trong năm đã có 11.603 lượt NCT tham gia, học tập quán triệt chủ trương của Đảng về xây dựng nông thôn mới. Tham gia nạo vét kênh mương, cống rãnh làm đường giao thông với 24.781 ngày công và đóng góp ủng hộ làm đường 6.646.585.000đ. NCT hiến đất làm đường giao thông nông thôn, trường học là: 34.541 m2 (Nhơn Trạch 87m2 ; thị xã Long Khánh 12.320 m2 Tân Phú 1.968 m2; Cẩm Mỹ 11. 480m).

Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh. Hội NCT tham gia công tác Đảng, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể có 10.452 cụ trong đó:

– Tham gia công tác khu phố: 107 cụ

– Tham gia công tác Đảng: 864 cụ

– Tham gia công tác chính quyền: 257 cụ

– Tham gia công tác Mặt trận và các đoàn thể : 7482 cụ.

– Tham gia công tác hòa giải: 487 cụ

– Tổ an ninh nhân dân: 996 cụ

-TTND: 259 cụ

*Tham gia phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ và phòng chống tội phạm:

-Trong năm 20…. đã tham gia hòa giải thành công 816 vụ và phối hợp với các đoàn thể và ngành công an vận động cai nghiện cho 121 đối tượng nghiện ma túy, cảm hóa giáo dục 223 đối tượng lầm lỡ hoàn lương hòa nhập cộng đồng. Tạo công ăn việc làm cho 216 người hoàn lương. Cung cấp cho lực lượng công an 1.148 nguồn tin có giá trị, giúp công an giải quyết 145 vụ vi phạm pháp luật, xử phạt hành chính 658.545.000đ, thu hồi 218 tép heroin, 45 mã tấu, 2 khẩu súng hơi sử dụng trái phép.

D. Công tác tổ chức Hội:

Để phát huy hoạt động công tác Hội NCT Thường trực BĐD Hội NCT tỉnh phối hợp Sở Nội vụ tham mưu Tỉnh ủy, UBND tỉnh Quyết định kiện toàn BĐD Hội NCT tỉnh có 19 thành viên (biên chế Ban Thường trực tỉnh là 6 vị, cấp hội địa phương là 3 vị.

– Thực hiện Nghị quyết Đại hội TW Hội NCT Việt Nam lần thứ IV, BĐD Hội NCT tỉnh đã hướng dẫn Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố cũng cố kiện toàn BĐD đồng thời tổ chức khảo sát và thống kê đầy đủ thực lực Hội để làm cơ sở củng cố, nâng chất lượng hoạt động, đa dạng hóa các hình thức thu hút lực lượng NCT đến với Hội. Cấp Hội cơ sở tuyên truyền vận động phát triển hội viên, trong năm kết nạp 9.567 hội viên, hội viên chuyển đi nơi khác: 2.290 hội viên. Đến nay hội viên hiện có 144.974/174.341 NCT, đạt tỷ lệ 83,15%.

– Hội NCT cơ sở: 171, có 2034 UV

– Chi hội: 1.062, có 3.802 cán bộ chi hội

– Tổ hội: 5.305 và 155 nhóm, có 6.397 cán bộ tổ hội.

E. Công tác xây dựng quỹ:

Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố và BCH 171 Hội NCT cơ sở quan tâm vận động xây dựng quỹ hội tạo điều kiện trong hoạt động của hội để chăm sóc NCT, vì vậy Hội NCT cơ sở đã tích cực thực hiện và quản lý tốt các kinh phí, tài chính Hội và quỹ chăm sóc NCT, kết quả đến nay tổng quỹ các loại trong toàn tỉnh là: 28.057.952.068 đồng, trong đó gồm:

+ Hội phí: 1.658.713.000 đồng.

+ Chân quỹ: 15.540.594.574 đồng.

+ Quỹ chăm sóc: 2.946.273.650 đồng.

+ Phụng dưỡng: 6.570.840.000 đồng.

+ Khuyến học: 706.540.970 đồng.

+ Nguồn khác: 634.989.872 đồng.

Ngoài ra, huyện Nhơn Trạch và thị xã Long Khánh đã vận động 119.200.000 đồng quỹ toàn dân chăm sóc NCT cấp huyện (Nhơn Trạch 92.000.000 đồng, thị xã Long Khánh: 27.200.000 đồng).

II. Đánh giá hoạt động của Hội NCT:

Năm 20…. Hội NCT được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, và sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương và sự hỗ trợ, giúp đỡ của UBMTTQVN, các ban ngành, đoàn thể các cấp luôn tạo điều kiện thuận lợi cho Hội NCT hoạt động, chăm sóc phát huy vai trò, vị trí của Hội NCT đạt nhiều kết quả thiết thực.

Công tác xây dựng củng cố tổ chức phát triển hội viên từng bước được củng cố, công tác chăm sóc cũng được quan tâm hơn nhất là trong các dịp lễ tết, tổ chức mừng thọ, chúc thọ tặng quà cho NCT nghèo, các cháu mồ côi, khuyết tật, nhằm động viên an ủi các cụ sống vui, sống khỏe, sống có ích cùng con cháu.

Phong trào vui chơi giải trí, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao ngày càng phát triển, tổ chức tham quan du lịch cũng được duy trì, tạo không khí vui chơi rèn luyện sức khỏe cho NCT.

– Vai trò, vị trí NCT ngày càng được Đảng, Nhà nước, cấp ủy chính quyền địa phương, MTTQ đánh giá cao trong công tác chăm sóc và phát huy vai trò NCT, đồng thời là chỗ dựa của cấp ủy chính quyền địa phương và ngày nay NCT đóng vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội, trong tuyên truyền vận động phong trào tập hợp khối đại đoàn kết dân tộc, trong xây dựng nông thôn mới, vệ sinh môi trường, trong giáo dục thế hệ trẻ chấp hành tốt chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

– Hội người cao tuổi các cấp phối hợp chặt chẽ với ngành công an đẩy mạnh phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc phòng chống các loại tội phạm HIV/AIDS. Tuyên truyền nhân dân, NCT, Hội NCT, gia đình cho các cháu thanh thiếu niên chấp hành tốt pháp luật, luật giao thông, góp phần giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân ở địa bàn dân cư.

Hoạt động của Hội luôn đổi mới lấy địa bàn dân cư vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc làm nơi hoạt động chủ yếu của Hội, phát động phong trào thi đua yêu nước “Người cao tuổi nêu gương sáng” được đẩy mạnh toàn diện gắn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở địa bàn dân cư” xây dựng gia đình văn hóa, khu phố, ấp văn hóa.vv…

Hội NCT tuy sức khỏe có hạn song qua những kết quả đạt được năm 20…. của Hội nêu trên là có sự đóng góp công lao của NCT, hội viên NCT và cán bộ lãnh đạo Hội với tinh thần tự giác, nỗ lực vươn lên phấn đấu khắc phục mọi khó khăn cả về sức khỏe để làm nên kết quả trên.

– Mặt hạn chế: Mặc dù được các cấp ủy, chính quyền địa phương, MTTQ quan tâm tạo điều kiện cho Hội hoạt động, song trong hoạt động của Hội so với yêu cầu nhiệm vụ cũng còn một số hạn chế, công tác xây dựng quỹ chăm sóc phát huy vai trò NCT chưa đảm bảo yêu cầu đề ra.

– Công tác phát triển hội viên chưa đạt chỉ tiêu đề ra, quản lý hội viên chưa chặt chẽ.

– Việc thông tin báo cáo chưa đầy đủ, kịp thời, khó khăn cho việc tổng hợp báo cáo về trên.

– Hiện nay còn một số ít cấp ủy, chính quyền cơ sở trong việc quan tâm chăm sóc NCT nhất là thực hiện Luật NCT còn hạn chế trong việc chúc thọ, mừng thọ cho các cụ có độ tuổi theo Luật NCT quy định còn giao khoán cho Hội NCT.

Thiếu quan tâm tạo điều kiện cho Hội vận động xây dựng quỹ toàn dân chăm sóc phát huy vai trò NCT.

Một số huyện chưa xây dựng được quỹ chăm sóc NCT đến nay chỉ có huyện Nhơn Trạch, thị xã Long Khánh xây dựng được quỹ cấp huyện.

Những mặt ưu điểm cần phát huy, những mặt còn hạn chế tới đây cần có giải pháp khắc phục để nhằm đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới hiện nay.

III. Phương hướng nhiệm vụ năm 20….:

1. Mục tiêu chung:

Căn cứ vào kết quả hoạt động của Hội NCT tỉnh …………… năm 20….. Ban đại diện Hội NCT đưa ra mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho năm 20…. như sau:

– Tiếp tục thực hiện thông báo số 305 của Bộ chính trị về tiếp tục đẩy mạnh công tác chăm sóc phát huy vai trò NCT và tạo ra những chuyển biến mới trong công tác xây dựng Hội NCT vững mạnh toàn diện về mọi mặt theo tinh thần nghị định số 45 của chính phủ, quyết định 68 của Thủ tướng Chính phủ, nghị định số 06/20…../NĐ- CP, ngày 14/01/20….. của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật NCT, tích cực đưa Luật NCT vào cuộc sống, trước hết là thực hiện các chính sách mà Luật đã quy định và các bộ, ngành hướng dẫn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về NCT. Giai đoạn 20….- 2016 tạo điều kiện và hưởng đầy đủ các quyền lợi của NCT, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường , thực hiện chương trình “Mắt sáng” cho NCT góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế xã hội theo tinh thần nghị quyết Đại hội XI của Đảng, nghị quyết Đại hội IX của Đảng bộ tỉnh ……………, nghị quyết IV của Trung ương Hội NCT Việt Nam, và các chỉ thị, nghị quyết khác của Đảng, Nhà nước.

– Xây dựng Hội vững mạnh, gắn với “Phong trào thi đua yêu nước “NCT nêu gương sáng” cần tập trung 3 nội dung chủ yếu “Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh gắn hoạt động chăm sóc, phát huy vai trò NCT, gắn với phong trào thi đua “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” xây dựng đời sống văn hóa, khu phố văn hóa, ấp văn hóa và các phong trào thi đua khác ở địa phương. Tuyên truyền vận động NCT, hội viên NCT tham gia tích cực thực hiện xây dựng nông thôn mới ở địa phương cơ sở, đẩy mạnh có hiệu quả trong công tác Dân vận ở địa bàn dân cư.

Tiếp tục thực hiện chương trình phối hợp giữa Hội NCT và công an, tuyên truyền vận động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc ở địa bàn dân cư, chấp hành tốt pháp luật Nhà nước.

– Tiếp tục thực hiện chương trình phối hợp giữa Sở y tế với Ban đại diện Hội NCT tỉnh về chăm sóc sức khỏe NCT.

– Tiếp tục thực hiện kế hoạch số 23/KHLT – SLĐTBXH- HNCT v/v phối hợp hoạt động giữa Sở LĐTBXH và Ban đại diện Hội NCT về thực hiện bảo trợ xã hội đối với NCT.

– Tiếp tục học tập tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh chuyển sang làm theo, góp phần xây dựng Đảng ngày càng trong sạch vững mạnh theo tinh thần nghị quyết lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng.

2. Giải pháp tổ chức thực hiện:

2.1. Công tác tuyên truyền học tập Hội NCT các cấp xây dựng kế hoạch làm tham mưu cho cấp ủy, chính quyền chỉ đạo và tổ chức triển khai học tập Luật NCT Việt Nam đến cán bộ, đảng viên, công nhân viên và nhân dân thực hiện.

– Tiếp tục học tập tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh mỗi hội viên NCT và NVC đăng ký một việc làm cụ thể làm theo gương Bác Hồ gắn với phong trào “NCT nêu gương sáng” thực hiện tốt và có hiệu quả nghị quyết lần thứ 4 BCH Trung ương Đảng (khóa XI) về xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh, phòng chống tham nhũng suy thoái về đạo đức lối sống của một số cán bộ, đảng viên song song đó cũng tăng cường công tác cảnh giác với mọi âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch xuyên tạc nói xấu Đảng, Nhà nước gây mất đoàn kết chia rẽ nội bộ Đảng và nhân dân làm cản trở trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta.

2.2. Tiếp tục nâng cao hiệu quả cuộc vận động toàn xã hội chăm sóc và phát huy NCT xây dựng kế hoạch làm tham mưu cấp ủy chính quyền tổ chức chỉ đạo vận động xây dựng quỹ toàn dân chăm sóc và phát huy vai trò NCT, đồng thời Ban đại diện Hội NCT tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố tích cực vận động tạo nguồn hỗ trợ công tác chăm sóc hội viên NCT tại cấp mình 100% các phường, xã, thị trấn xây dựng được quỹ chăm sóc phát huy NCT, bình quân đạt từ 200.000đ- 250.000đ .

Tiếp tục đẩy mạnh và có hiệu quả phong trào thi đua yêu nước “NCT nêu gương sáng” tập trung 3 nội dung chủ yếu xây dựng Hội vững mạnh, chăm sóc phát huy vai trò NCT, gắn với các phong trào thi đua khác ở địa phương tích cực tham gia phong trào thi đua “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” xây dựng gia đình văn hóa, khu phố văn hóa, xây dựng phong trào, ông bà cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo, giáo dục con cháu biết kính trọng ông bà, cha mẹ, lễ phép tôn kính NCT.

– Phấn đấu có từ 80% NCT; 80-85% cơ sở Hội, có từ 70-75% cấp huyện xã, thành phố đạt danh hiệu”tuổi cao gương sáng” .

– Phấn đấu từ 90% – 95% hộ NCT, hội viên NCT đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa.

– Tổ chức và tham gia tổ chức tốt các ngày lễ lớn kỷ niệm trong năm 20…., kỷ niệm ngày truyền thống NCT 6/6 và ngày Quốc tế NCT 1/10.

2.3. Tiếp tục xây dựng củng cố tổ chức Hội NCT, duy trì 100% tổ chức Hội cấp tỉnh huyện, thị xã, thành phố có cán bộ chuyên trách (Không còn kiêm nhiệm). Do tính chất của Hội là NCT do vậy phải thường xuyên củng cố tổ chức Hội thay thế những người sức khỏe kém, không có điều kiện, bổ sung người có sức khỏe, trình độ, nhiệt tình với Hội NCT để tiếp tục hoạt động có hiệu quả hơn.

– Tích cực vận động phát triển hội viên đạt yêu cầu từ 90% trở lên NCT vào Hội, tiếp tục chương trình xây dựng chi hội mạnh toàn diện trong phong trào có bình xét khen thưởng kịp thời để khuyến khích thúc đẩy phong trào.

2.4. Công tác chăm sóc phát huy NCT.

– Tiếp tục triển khai phối hợp chặt chẽ chương trình phối hợp giữa ngành Y tế với NCT đảm bảo 100% địa phương cơ sở có ký kết thực hiện chương trình có 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn có sổ theo dõi sức khỏe NCT, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho NCT tại cơ sở cộng đồng dân cư thăm khám sức khỏe ít nhất một năm một lần.

Duy trì và phát triển các loại hình câu lạc bộ thể thao văn nghệ, thơ ca, vui chơi giải trí với nhiều hình thức đa dạng phong phú thu hút được nhiều NCT tham gia sinh hoạt câu lạc bộ.

– Tiếp tục đổi mới các hình thức hoạt động của Hội chú ý lấy địa bàn dân cư vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc là địa bàn hoạt động chủ yếu của Hội về chăm sóc phát huy vai trò của Hội gắn với các cuộc vận động phong trào ở địa phương, tăng cường công tác tham gia thực hiện chương trình hoạt động của MTTQ với nhiều hình thức đa dạng phong phú thiết thực phù hợp với phong tục tập quán NCT của từng địa phương nhất là ở khu dân cư để thu hút nhiều NCT tham gia phong trào, tham gia nghiên cứu, đề xuất giải quyết những yêu cầu thiết thực chính đáng của NCT..

– Có kế hoạch tham mưu cấp ủy chính quyền, Mặt trận Tổ quốc phối hợp với các ban ngành đoàn thể chăm sóc tốt NCT nghèo cô đơn không nơi nương tựa, các cháu mồ côi khuyết tật, nhất là trong dịp tết nguyên đán và ngày lễ lớn của dân tộc.

– 100% Hội NCT cơ sở có kế hoạch tham gia giám sát việc thực hiện các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với NCT, thực hiện tốt Luật NCT, đảm bảo 100% NCT thuộc diện hưởng chế độ, đều được hưởng đầy đủ về trợ cấp xã hội, bảo hiểm y tế.

– Tiếp tục thực hiện chương trình phối hợp với Hội Chữ thập đỏ với Hội NCT về khám sàng lọc mổ mắt cho NCT đạt từ 90- 95% được mổ mắt sáng cho NCT.

– Tiếp tục vận động phong trào đoàn kết giúp nhau làm kinh tế gia đình động viên NCT còn sức khỏe tham gia sản xuất kinh doanh góp phần cải thiện đời sống gia đình, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.

– Tiếp tục học tập, phát động phong trào NCT tích cực tham gia xây dựng nông thôn mới ở địa bàn dân cư, vệ sinh môi trường được bảo đảm.

– Tham gia tổ chức vận động phong trào khuyến học, khuyến tài duy trì phong trào tiết kiệm, nuôi heo đất tiết kiệm, tiết kiệm để giúp đỡ các cháu học sinh nghèo hiếu học.

– Tiếp tục vận động phát động phong trào trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ, phấn đấu mỗi người cao tuổi trồng từ 1 đến 2 cây.

2.5. Tiếp tục thực hiện tốt công tác liên tịch giữa công an với Hội NCT các cấp phối hợp vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, phòng chống các loại tội phạm, tham gia tích cực vào công tác hòa giải tại cộng đồng khu dân cư, tăng cường tuyên truyền giáo dục vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương, giáo dục con cháu chấp hành tốt pháp luật bảo đảm an toàn giao thông.

2.6. Tổ chức tốt việc tổng kết phong trào thi đua khen thưởng năm 20…. ký kết phong trào thi đua năm 20…..

2.7. Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội NCT trong năm 20…..

– Cấp tỉnh mở Hội nghị tuyên truyền 1 lớp tập trung cho các đối tượng Chủ tịch, phó chủ tịch Hội NCT cơ sở.

– Cấp Hội địa phương mở lớp bồi dưỡng cho các đối tượng chi hội trưởng, phó, tổ trưởng, tổ phó, Hội NCT.

– Phấn đấu đạt từ 85%- 90 % cơ sở Hội, chi tổ hội có báo NCT Việt Nam.

Trên đây là một số nhiệm vụ năm 20…. từng thời gian sẽ có bổ sung theo yêu cầu chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các Hội địa phương cơ sở, dựa vào phương hướng nhiệm vụ của Ban đại diện Hội NCT tỉnh đề ra và các nhiệm vụ của cấp ủy chính quyền địa phương lồng ghép xây dựng kế hoạch để thực hiện hoàn thành mục tiêu chỉ tiêu đề ra năm 20….

Phân loại cơ sở: – Cơ sở xuất sắc: 129 cơ sở

– Cơ sở khá: 42 cơ sở

– Hội viên nòng cốt: 25.119

Không có cơ sở trung bình và yếu, kém.

TM BĐD HỘI NCT

TRƯỞNG BAN

Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ hội Người cao tuổi gồm 3 mẫu, được cán bộ người cao tuổi lập ra nhằm tổng kết, đánh giá tình hình hoạt động trong năm vừa qua, từ đó nêu ra phương hướng nhiệm vụ nhiệm kì mới.

Thông qua báo cáo này sẽ thấy được những ưu điểm, nhược điểm của Hội để đưa ra khen thưởng vào cuối năm. Bên cạnh đó các bạn tham khảo thêm Bản kiểm điểm Đảng viên hưu trí.

Báo cáo tổng kết hội Người cao tuổi – Mẫu 1

HỘI NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM

BĐD HỘI NCT TỈNH…………….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

………, ngày….. tháng….. năm…..

BÁO CÁO
TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC HỘI NGƯỜI CAO TUỔI NĂM….. VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM…..

PHẦN THỨ NHẤT: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC HỘI NGƯỜI CAO TUỔI NĂM……

Đặc điểm tình hình:

Năm …….. công tác hội người cao tuổi trong toàn tỉnh có những thuận lợi cơ bản như sau:

– Tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh tiếp tục phát triển mạnh. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) ước tính bình quân tăng 20,4%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Đến nay, cơ cấu kinh tế của tỉnh là: Công nghiệp – xây dựng: 60%, dịch vụ: 25,24%, nông-lâm nghiệp – thủy sản: 14,76%; chất lượng của nền kinh tế được nâng lên, các nguồn lực khai thác có hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt hiệu quả cao nhất từ trước đến nay. Thu ngân sách tăng cao, hầu hết các chỉ tiêu kinh tế đều đạt và vượt kế hoạch. Cải cách hành chính có bước chuyển biến, vấn đề đào tạo nghề được quan tâm. Các lĩnh vực văn hóa – xã hội có nhiều tiến bộ, giáo dục – đào tạo phát triển cả quy mô, chất lượng, cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên. Các vấn đề xã hội, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, chăm sóc các đối tượng chính sách, các hoạt động nhân đạo, từ thiện thực hiện có hiệu quả. An ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị được đẩy mạnh và có những chuyển biến rõ rệt. Hoạt động của Hội người cao tuổi từ tỉnh đến cơ sở được cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện phát huy vai trò của người cao tuổi và tổ chức Hội người cao tuổi.

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, hoạt động Hội còn một số khó khăn:

– Ban đại diện Hội người cao tuổi các huyện, thành, thị hoạt động chưa đồng bộ, cán bộ kiêm chức do bận nhiều công việc của ngành, đoàn thể ít tham gia công tác Hội.

– Một bộ phận người cao tuổi vùng nông thôn, miền núi đời sống còn khó khăn nên có phần nào hạn chế đến phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao…

Tình hình triển khai và kết quả công tác Hội

I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI:

Ban đại diện Hội người cao tuổi tỉnh đã bám sát các văn bản hướng dẫn chỉ đạo của Trung ương Hội như thực hiện Nghị quyết …… của Đảng, Nghị quyết Đại hội ….. người cao tuổi Việt Nam, tổ chức học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, Nghị quyết 03 của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân giai đoạn…….. gắn với việc triển khai thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội của tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào thi đua “Tuổi cao chí càng cao, nêu gương sáng vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.

Được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền, Ban đại diện Hội người cao tuổi tỉnh và 9/9 huyện, thành, thị tổ chức Hội nghị tổng kết năm 2006, triển khai nhiệm vụ công tác Hội năm……. Tổ chức hội nghị biểu dương người cao tuổi tiêu biểu trong sự nghiệp văn hóa… lồng ghép triển khai nhiệm vụ hoạt động công tác Hội. Sau hội nghị ở tỉnh, ở huyện, Ban thường vụ Hội cơ sở đã tổ chức phát động sâu rộng đến chi hội và hội viên. Có 118/152 xã, phường, thị trấn, 1.067 chi hội xây dựng được chương trình hành động sau khi triển khai từng chuyên đề. Điển hình là các xã ……………..

Ban đại diện Hội người cao tuổi tỉnh, Ban giám đốc Trung tâm chăm sóc, phát huy người cao tuổi tỉnh đã ban hành các văn bản hướng dẫn chỉ đạo cơ sở thực hiện như phương hướng nhiệm vụ công tác Hội năm……, chương trình trọng tâm công tác Hội Quí I, II, III, IV, tổ chức năm cao điểm toàn dân tham gia phong trào “Đền ơn, đáp nghĩa” kỷ niệm…… năm ngày Thương binh liệt sỹ Hội người cao tuổi các cấp trong tỉnh đã tham gia vận động ủng hộ được 1.711 triệu đồng.

II. KẾT QUẢ CÁC MẶT CÔNG TÁC

1. Kết quả phong trào thi đua “Tuổi cao – gương sáng”

Hội người cao tuổi các cấp trong tỉnh tích cực tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước do Đảng, nhà nước, MTTQ phát động, thực hiện đạt hiệu quả ngày càng cao 5 nội dung của phong trào thi đua “Tuổi cao chí càng cao, nêu gương sáng vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”

* Nêu gương sáng góp phần xóa đói giảm nghèo, làm giàu hợp pháp, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn:

Để góp phần thực hiện chương trình xóa đói, giảm nghèo giai đoạn ……. theo chuẩn mới của tỉnh, 78.776 người cao tuổi trong tỉnh còn sức khỏe trực tiếp lao động sản xuất đã vận động gia đình, con cháu áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi, gieo trồng giống mới có năng suất cao, thâm canh tăng vụ, phát triển làng nghề truyền thống, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đồi vườn trang trại theo hướng hàng hóa.

* Nêu gương sáng xây dựng con người, xây dựng gia đình hiếu học, xây dựng tổ chức và hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.

Cùng với phong trào “Nêu gương sáng” xóa đói giảm nghèo làm giàu hợp pháp, hội người cao tuổi tích cực tham gia xây dựng con người, xây dựng gia đình hiếu học động viên người cao tuổi là giảng viên, giáo viên nghỉ hưu có điều kiện tham gia hướng dẫn nghiên cứu ở trung tâm học tập cộng đồng, bổ sung kiến thức khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi đạt hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời tham gia thành lập 113 cho hội khuyến học, dòng họ khuyến học có 3.248 hội viên người cao tuổi tham gia vận động quỹ khuyến học, khuyến tài bằng nhiều hình thức phong phú được 326.000.000đ, cùng với hội khuyến học tổ chức trao thưởng cho 12.500 học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia, học sinh đỗ vào các trường cao đẳng, đại học và trao học bổng cho 11 con liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, 127 học sinh nghèo vượt khó học tập khá giỏi.

* Nêu gương sáng xây dựng gia đình văn hóa, làng bản, tổ dân phố văn hóa.

Hưởng ứng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” người cao tuổi vận động gia đình, dòng họ thực hiện qui ước, hương ước làng xã, tích cực xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa, giữ gìn văn hóa truyền thống, nề nếp gia phong gắn kết với phong trào “ông bà, cha mẹ mẫu mực, con chau hiếu thảo”, phần đông người cao tuổi đảm nhiệm các chức danh trưởng ban công tác mặt trận, trưởng bản, tổ dân phố. Hội người cao tuổi cơ sở phát động sâu rộng phong trào thi đua người cao tuổi “Nêu gương sáng” thực hiện nội dung 4 xây dựng đời sống văn hóa.

* Nêu gương sáng xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh.

Người cao tuổi là lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, cán bộ lãnh đạo Đảng, Chính quyền, sỹ quan trung, cao cấp trong quân đội, lực lượng vũ trang nghỉ hưu và đảng viên người cao tuổi có quan điểm lập trường kiên định, luôn giữ vững phẩm chất, đạo đức cách mạng. Người cao tuổi có kinh nghiệm, có tín nhiệm được nhân dân giới thiệu tham gia các tổ chức chính trị, xã hội từ thôn, làng, tổ dân phố là 7.272 người cao tuổi trong đó làm công tác Đảng, Chính quyền 943, MTTQ và các đoàn thể 3.181 tổ hòa giải 1.588, Ban thanh tra nhân dân 702. Hội người cao tuổi cơ sở làm tốt công tác vận động gia đình và nhân dân giải phóng mặt bằng, thu hút đầu tư, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội.

* Nêu gương sáng xây dựng tổ chức Hội

Tổ chức Hội người cao tuổi trong tỉnh có nhiều hình thức, sáng kiến tổ chức vận động hội viên thông qua sinh hoạt câu lạc bộ, tọa đàm, hội thao: cầu lông, bóng bàn, giao lưu văn hóa, văn nghệ, tổ chức hội làm vườn, hội sinh vật cảnh… tập hợp được đông đảo người cao tuổi vào xây dựng hội vững mạnh làm nòng cốt trong việc chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi thông qua xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ phát triển làng nghề truyền thống. Đặc biệt tập hợp người cao tuổi cô đơn, người cao tuổi khó khăn vào sinh hoạt ở chi hội, ở thôn, bản, tổ dân phố dưới hình thức tổ chức 138 tình nguyện viên chăm sóc, động viên 103 người cao tuổi cô đơn, người cao tuổi thuộc chính sách người cao tuổi khó khăn không ở cùng con cháu.

* Xây dựng, phát triển và quản lý sử dụng các loại quỹ hội

– Quỹ do hội viên đóng góp (chân quỹ): 4.705.000.000đ

– Quỹ toàn dân chăm sóc người cao tuổi: 957.000.000đ

– Quỹ phụng dưỡng ông bà, cha mẹ: 287.000.000đ (Bằng hình thức gửi sổ tiết kiệm) của các gia đình và dòng họ.

Các loại quỹ thu chi đúng mức quy định được quản lý ở chi hội có hệ thống sổ sách chặt chẽ, đảm bảo chế độ công khai dân chủ đến hội viên.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI

– Phối hợp với MTTQ, các ban ngành, đoàn thể tổ chức thăm hỏi tặng quà cho 20.229 người cao tuổi khó khăn, cô đơn, tàn tật, người cao tuổi từ 100 tuổi trở lên trị giá tiền thăm hỏi là 1.938.781.000.

– Riêng ban đại diện Hội người cao tuổi tỉnh, Ban giám đốc Trung tâm chăm sóc, phát huy người cao tuổi phối hợp với Sở Lao động thương binh và xã hội tỉnh đề nghị UBND tỉnh cấp kinh phí 111.000.000đ thăm hỏi 716 người cao tuổi, mỗi xuất quà trị giá 150.000đ riêng 66 cụ tròn 100 tuổi mỗi cụ được tặng một xuất quà 5m lụa của Chủ tịch nước.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Những hoạt động nổi bật.

– Được các cấp ủy Đảng, Chính quyền quan tâm tạo điều kiện cho hoạt động công tác Hội người cao tuổi đã làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến triển khai Nghị quyết Đại hội III người cao tuổi Việt Nam ở 152/152 xã, phường, thị trấn.

– Phong trào thi đua “Tuổi cao – gương sáng” được các cấp hội chỉ đạo đi vào chiều sâu nâng cao chất lượng của phong trào góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương.

– Tổ chức tốt hoạt động chăm sóc, phát huy người cao tuổi từ tỉnh đến cơ sở đặc biệt mô hình tình nguyện viên chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng dân cư đã góp phần xã hội hóa công tác chăm sóc người cao tuổi, thực hiện chương trình quốc gia về người cao tuổi giai đoạn ……., đưa chính sách của Đảng, pháp lệnh người cao tuổi vào cuộc sống.

– Công tác tập huấn cán bộ từ tỉnh đến huyện, thành, thị đã được chú ý đến chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ cơ sở được nâng lên, tỷ lệ hội viên tập hợp được nâng cao, chất lượng hội viên được đảm bảo, nề nếp sinh hoạt của chi hội được duy trì tốt.

– Tổ chức thành công hội nghị “Biểu dương người cao tuổi tiêu biểu trong sự nghiệp văn hóa” và giải cầu lông người cao tuổi cùng các hoạt động văn hóa, thể thao từ cơ sở đến tỉnh, động viên người cao tuổi sông vui, sống khỏe tiếp tục hiến kế, hiến công vì sự nghiệp đổi mới của quê hương Vĩnh Phúc.

2. Một số hạn chế cần khắc phục

– Ban đại diện Hội người cao tuổi 4/9 huyện, thị chưa đủ số lượng, cơ sở vật chất làm việc vẫn còn khó khăn nên việc phát động thi đua, kỷ niệm các ngày truyền thống của hội, sơ kết, tổng kết đúc rút kinh nghiệm ở điểm, tập hợp báo cáo chiều lên chưa kịp thời gian quy định.

– Kinh phí hoạt động của các huyện, thành, thị và cơ sở được hỗ trợ chưa cao, còn khó khăn từ khâu dự trù kinh phí, nội dung công việc xét duyệt của UBND cùng cấp nên có phần nào ảnh hưởng đến tiến độ triển khai hoạt động.

– Hoạt động chăm sóc người cao tuổi đã được quan tâm nhiều nhưng đời sống một bộ phận người cao tuổi vùng dân tộc, công giáo, nông thôn, miền núi còn gặp khó khăn nên các hoạt động văn hóa, thể thao, sinh hoạt câu lạc bộ tổ chức hội thi, hội diễn động viên tinh thần người cao tuổi tổ chức chưa sâu rộng, chưa thường xuyên.

– Nội dung hiến kế, hiến công sâu rộng quê hương: Phần hiến công làm được nhiều song hiến kế chưa rõ nội dung hiến kế gì ở địa phương cơ sở.

3. Một số kinh nghiệm rút ra trong quá trình tổ chức chỉ đạo, thực hiện công tác Hội

– Ban đại diện Hội người cao tuổi tỉnh làm tốt công tác tham mưu với Tỉnh ủy, UBND tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động công tác Hội. Đồng thời chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch, phương hướng, nhiệm vụ cụ thể, sát thực, xuất phát từ thực tế của địa phương gắn với phát triển kinh tế, xã hội tỉnh.

– Bám sát các văn bản chỉ đạo của Trung ương Hội và Nghị quyết Đại hội III người cao tuổi Việt Nam, phát động phong trào thi đua sôi nổi rộng khắp đưa Nghị quyết Đại Hội Đảng X vào cuộc sống gắn liền với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

PHẦN THỨ HAI: PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC HỘI NGƯỜI CAO TUỔI NĂM…….

1. Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm hơn nữa đến việc chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở đặc biệt là vùng nông thôn, miền núi có nhiều khó khăn về kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động công tác Hội.

2. Hội người cao tuổi các cấp trong tỉnh tích cực phối hợp với MTTQ và các ban, ngành, đoàn thể tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở địa phương. Tuyên truyền Nghị quyết 03/NQ-TW của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống nông dân. Tiếp tục “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” xây dựng nếp sống văn hóa người cao tuổi. Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao người cao tuổi.

3. Hội người cao tuổi từ tỉnh đến cơ sở tiếp tục chỉ đạo, thực hiện Nghị quyết Đại hội III người cao tuổi Việt Nam bằng việc làm cụ thể, thiết thực đẩy mạnh các phong trào thi đua, các cuộc vận động do Đảng, Nhà nước, Mặt trận phát động.

4. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao phong trào thi đua “Tuổi cao – gương sáng” thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo cho người cao tuổi. Thực hiện cuộc vận động “Mỗi xã làm một nhà tặng người cao tuổi nghèo” chuẩn bị nội dung điển hình tổ chức hội nghị biểu dương người cao tuổi làm kinh tế giỏi toàn tỉnh lần thứ 2, chọn điển hình đi dự hội nghị toàn quốc người cao tuổi làm kinh tế giỏi; tham gia giải phóng mặt bằng xây dựng các khu công nghiệp, trường đại học, khu thương mại… góp phần giải quyết việc làm nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người cao tuổi và nhân dân.

5. Phối hợp các ngành chức năng tuyên truyền vận động nhân dân, ngăn chặn, đẩy lùi tội phạm, tệ nạn xã hội ma túy, mại dâm, HIV-AIDS, tai nạn giao thông. Làm tốt công tác hòa giải tích cực tham gia giải quyết những mâu thuẫn xích mích ở gia đình và cộng đồng dân cư không để thắc mắc kéo dài, khiếu kiện đông người, vượt cấp.

6. Báo cáo với cấp ủy, chính quyền bổ sung báo cáo với cấp ủy Đảng, chính quyền bổ sung kiện toàn Ban đại diện Hội người cao tuổi tỉnh, Ban đại diện Hội người cao tuổi các huyện, thành, thị đủ số lượng đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ đủ sức làm việc. Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động Hội và tập hợp hội viên.

7. Chủ động khảo sát lập danh sách các đối tượng người cao tuổi kịp thời dự trù kinh phí đề nghị UBND tỉnh, Sở Tài chính xét cấp thăm hỏi tặng quà chúc thọ trong dịp tết.

TM BĐD HỘI NCT TỈNH
TRƯỞNG BAN

Báo cáo tổng kết hội Người cao tuổi – Mẫu 2

Hội NCT …………..
Chi Hội NCT……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————-

………, ngày … tháng… năm 20…

BÁO CÁO
Tình hình hoạt động chi hội NCT thôn … nhiệm kì: 20…-20… và phương hướng nhiệm vụ nhiệm kì: 20…-20…

Tình hình hoạt động chi hội NCT thôn … nhiệm kỳ: 20…-20… và phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ: 20…-20…

I. Đặc điểm tình hình:

– Chi hội NCT thôn…………. là một tổ chức chính trị xã hội, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp uỷ chi bộ, trưởng ban công tác mặt trận thôn, sự chỉ đạo của hội NCT xã ……………

– Nhiệm kì: 20…-20… chi hội đã tiến hành đại hội, bầu ra BCH gồm 3 người: 1 người là chi hội trưởng, 1 chi hội phó, 1 uỷ viên BCH.

– Trong 5 năm số hội viên bình quân là … hội viên, trong đó kết nạp mới là 9 hội viên, giảm 22 hội viên do tuổi cao sức yếu đã về với tổ tiên. số hội viên hiện có đến 31-12-…………… là ……. hội viên, nam……, nữ là ……: ở các độ tuổi từ …… ->…… là……, từ …… ->…… là……, từ …… ->…… là …… từ …… đến……là 2; ……tuổi trở lên là ……. số hội viên được hưởng chế độ từ ngân sách nhà nước là 68 bằng 50% gồm: hưu trí là…… bằng 3……%, chế độ…… là …… bằng……%, Hội viên có bảo hiểm y tế bằng là …… bằng ……%,

– Với tình hình đặc điểm trên chi hội đã đoàn kết nêu cao gương sáng người NCT, khắc phục khó khăn thiếu thốn giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ trên các mặt hoạt động như sau.

II. Những kết quả đạt được:

1. Đánh giá chung:

– Vai trò trách nhiệm của cán bộ, hội viên đã nêu cao gương sáng người cao tuổi, luôn có lập trường tư tưởng vững vàng, yên tâm, sống vui, sống khoẻ, sống có ích cho gia đình và xã hội, tin tưởng tuyệt đối vào đường lối lãnh đạo của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.

– Mỗi cán bộ hội viên NCT, có vị trí vai trò hết sức quan trọng trong gia đình, vừa là người ông, người cha và một phần vẫn đang giữ vai trò chủ hộ, do đó kết quả việc chấp hành tốt chủ trương, đường lối của đảng, pháp luật của nhà nước. đặc biệt là các quy định đóng góp của địa phương: như giao nộp sản phẩm và các phong trào từ thiện đã có hiệu quả. Đồng thời động viên con cháu phải thường xuyên phòng, chống các mặt tiêu cực xã hội như chống tham nhũng, mê tín, bói toán, số đề, cờ bạc rượu chè bê tha và các tệ nạn xã hội khác.

– Tích cực vận động gia đình, con cháu thực hiện tốt phong trào giữ gìn an ninh trật tự trong thôn, khu dân cư, tập trung vào công tác 3 tự quản là gia đình quản con người, quản về an ninh, quản về tài sản. Trên cơ sở đó mới yên tâm phát triển kinh tế đời sống văn hoá ở thôn, khu dân cư được ổn định.

– Về môi trường sinh hoạt mới đạt 80% hội viên có nước sạch, có nhà vệ sinh đảm bảo vệ sinh.

– Về lối sống hằng ngày ở gia đình và ngoài xã hội, đều phát huy và giữ gìn được bản sắc văn hoá dân tộc theo tinh thần nghị quyết TW 5 khoá XII. Công tác dồn điền đổi thửa xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của đảng và nhà nước. Các hội viên đã nêu cao được vai trò NCT, phát huy tuổi cao gương sáng đã vận động gia đình, con cháu chấp hành tốt các quy định của địa phương, tạo mọi điều kiện cho ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch.

2. Công tác chi hội:

– Nhiệm kì: 20…-20…, NCT đang cùng toàn Đảng, toàn dân thực hiện và hoàn thành tốt các nghị quyết của đảng bộ đề ra nói chung và nghị quyết của thôn nói riêng trên các lĩnh vực, phát triển kinh tế xóa đói giảm nghèo công tác an ninh trật tự công tác môi trường, thực hiện quy chế dân chủ gắn với xây dựng nông thôn mới. hoạt động của hội viên được nêu cao vai trò thường xuyên hưởng ứng các cuộc vận động từ thiện. Xứng đáng với vai trò thi đua gia đình ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo. những hình ảnh cao đẹp đó đã góp phần xây dựng cuộc sống mới tạo nên sức mạnh đại đoàn kết. Đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực xã hội làm mất trật tự an ninh đặc biệt trong các ngày tết đến xuân về.

– Công tác mừng thọ: Hàng năm chi hội đã phối hợp với ban công tác mặt trận thôn, ban quản lí thôn tổ chức mừng thọ cho các hội viên cao tuổi vào ngày mùng …… tết đầu xuân năm mới, tổng số hội viên là …….. Từ…… tuổi trở lên với số tiền chi là…… đồng. Việc làm có ý nghĩa đã mang lại niềm tin, sự phấn khởi cho người cao tuổi, sống vui, sống khỏe, sống có ích cho gia đình và cho xã hội, đã khích lệ được phong trào thi đua ông bà cha mẹ mẫu mực, con cháu thảo hiền. Giáo dục phẩm chất đạo đức cho các thế hệ.

– Kết quả những việc làm đã được nhiều gia đình, con cháu đi làm ăn xa về vui tết đón xuân thể hiện những cử chỉ hình ảnh đẹp cả về tình cảm lẫn vật chất đã ủng hộ vào quỹ từ thiện chăm sóc người cao tuổi. Đặc biệt là các năm gần đây: Năm 20…; 20…; 20… ủng hộ được …… đồng bổ sung vào quỹ vốn trong đó người ủng hộ cao nhất là ………………..

– Công tác thăm ốm đau: Chi hội đã đến thăm những hội viên ốm đau là 78 hội viên với số tiền là ……đồng.

– Công tác thăm viếng: Chi hội phối hợp cùng với các đoàn thể chính trị đến thăm viếng và chia buồn trong 5 năm qua tổng số là…… hội viên số tiền là……đồng.

– Công tác hoạt động quỹ vốn: hàng năm vào dịp sơ kết, tổng kết, chi hội đã báo cáo công khai thu chi theo nguyên tắc tài chính trước hội nghị.

– Kết quả quỹ vốn hàng năm đều được tăng lên là do nguồn quỹ ủng hộ chăm sóc NCT và lãi cho vay còn lại sau khi đã chi cho các hoạt động của chi hội nhất là 3 năm gần đây:

+ Tổng quỹ vốn năm 20… là …………. đồng.

– Trong đó quỹ cho vay là …………. đồng.

– Tiền mặt tại quỹ là …………….. đồng.

+ Tổng quỹ vốn đến năm 20… tăng thêm là ……….. đồng.

– Trong đó quỹ cho vay là ………… đồng

– Tiền mặt tại quỹ là: ……………. đồng.

+ Tổng quỹ vốn năm 20… là: …………… đồng.

– Trong đó quỹ cho vay là ……….. đồng.

– Tiền mặt tại quỹ là …………. đồng.

Do quỹ vốn tăng lên nên BQ QHV hàng năm cũng được tăng lên.

– Năm 20… có 150 hội viên: QBQ là 150.000 đồng.

– Năm 20… có 141 hội viên: QBQ là 180.000 đồng

– Năm 20… có 136 hội viên: QBQ là 200.000 đồng

3, Đánh giá chung:

* Ưu điểm:

– Nhiệm kì 20…-20… phong trào hoạt động NCT thôn…………. đã có nhiều cố gắng phát huy được tuổi cao gương sáng làm tốt các phong trào thi đua: Ông bà cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo. Hoàn thành tốt nhiệm vụ người cao tuổi được nghị quyết đại hội đề ra. Có được kết quả đó là có sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ chi bộ, trưởng ban công tác mặt trận thôn, ban quản lí thôn. Sự chỉ đạo của hội NCT xã quảng Trường.

– Thay mặt BCH chi hội NCT thôn…………. xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc mong được sự quan tâm hơn nữa để phong trào NCT được giữ vững và vươn lên trong cuộc sống, luôn sống vui, sống khỏe, sống có ích cho gia đình và cho xã hội.

*Những mặt hạn chế:

Tuy nhiên những kết quả đạt được song vẫn còn có mặt hạn chế cần được khắc phục:

– Công tác lãnh đạo của BCH đôi lúc chưa kịp thời trong việc thăm hỏi hội viên, thăm viếng và chia buồn những hội viên đã về với tổ tiên.

– Công tác tuyên truyền cho hội viên về các quyền lợi của NCT, chưa phổ biến học tập điều lệ của hội và luật NCT đã được ban hành có hiệu lực.

– Cá biệt còn có những hội viên vai trò trách nhiệm chưa cao như đóng hội phí, xây dựng quỹ vốn, chấp hành chủ trương và các quy định của địa phương còn để nhắc nhở như chỉ tiêu giao nộp sản phẩm và các khoản đóng góp chưa kịp thời làm ảnh hưởng đến phong trào chung của thôn.

* Nguyên nhân: công tác tuyên truyền, học tập điều lệ hội, học tập luật NCT chưa được kịp thời tới hội viên. Do vậy dẫn đến hiệu quả công việc thực hiện chưa cao.

III. Phương hướng nhiệm vụ nhiệm kì: 20…-20…

1. Công tác tuyên truyền:

– Động viên các hội viên phát huy hơn nữa với vai trò tuổi cao gương sáng NCT thực hiện tốt các phong trào thi đua ông bà cha mẹ mẫu mực, con cháu thảo hiền, gia đình văn hoá, gia đình hiếu học, con cháu vươn lên trong học tập, luôn có lối sống lành mạnh, gắn bó mật thiết với nhân dân, thường xuyên nâng cao cảnh giác cách mạng không để kẻ xấu lôi cuốn kích động, trên cơ sở đó góp phần củng cố khối đại đoàn kết khu dân cư. Mỗi hội viên cần nâng cao nhận thức hơn nữa về vai trò trách nhiệm quyền lợi và nghĩa vụ NCT

– Trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước gắn với xây dựng nông thôn mới phấn đấu hoàn thành mọi nhiệm vụ:

2. Các mục tiêu phấn đấu:

+ 100% hội viên chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước và địa phương,đặc biệt công tác giao nộp các chỉ tiêu đóng góp.

+ 100% hội viên nêu cao gương sáng NCT thực hiện tốt phong trào thi đua ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo.

+ 100% hội viên dùng nước sạch và có nhà vệ sinh đảm bảo vệ sinh.

+ 100% hội viên đóng thêm……..đ để nâng cao mức quỹ vốn lên ………đ đầu năm 20…

+ 100% hội viên đóng hội phí được trích từ lãi của quỹ vốn.

+ Vận động số NCT còn lại ra nhập hội

+ Mức chi thăm ốm……… hội viên 1 lần trong năm.

+ Mức chi thăm viếng thực hiện tại thời điểm.

3. Công tác hoạt động quỹ vốn phải đảm bảo hoạt động theo nguyên tắc tài chính

Hàng năm sơ kết, tổng kết báo cáo công khai minh bạch trước hội nghị về tổng thu,tổng chi số dư còn lại.

4. Bầu ra các tổ trưởng giúp việc cho BCH:

Trên đây là toàn bộ nội dung báo cáo dự thảo tổng kết đánh giá tình hình hoạt động của chi hội NCT thôn…………. nhiệm kỳ: 20…-20… và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ: 20…-20… trình trước đại hội.

Xin ý kiến ại hội thảo luận bổ sung.

Xin trân trọng cảm ơn!

TM BĐD HỘI NCT 

TRƯỞNG BAN

Báo cáo tổng kết hội Người cao tuổi – Mẫu 3

Hội NCT …………..
Chi Hội NCT……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————-

………, ngày … tháng… năm 20…

BÁO CÁO
Tổng kết phong trào hoạt động của Hội NCT tỉnh …………… năm 20…. và phương hướng nhiệm vụ năm 20….

Là năm đầu tiên triển khai, thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ IV của Hội NCT Việt Nam, năm thứ 3 thực hiện Luật NCT và nhiều sự kiện lịch sử trọng đại của đất nước, mừng Đảng, mừng Xuân, kỷ niệm …. năm ngày thành lập Đảng, kỷ niệm ….năm ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nước, kỷ niệm …. năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, kỷ niệm …. năm ngày truyền thống NCT Việt Nam 6/6, … năm ngày Thương binh liệt sĩ, ….năm ngày Quốc tế NCT 1/10.

Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ năm 20…. của Hội NCT, Ban đại diện Hội NCT tỉnh, Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố và Hội NCT cơ sở các xã, phường, thị trấn, trong năm qua đã tổ chức triển khai, thực hiện đạt được những kết quả như sau:

I. Kết quả hoạt động:

1. Hoạt động của Ban đại diện Hội NCT tỉnh ……………:

– Ban đại diện Hội NCT tỉnh đã tổ chức hội nghị tổng kết phong trào thi đua năm 20….. và triển khai nhiệm vụ năm 20….; Phát động phong trào thi đua yêu nước “Người cao tuổi nêu gương sáng” và tổ chức lễ ký kết thi đua giữa Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố Biên Hòa kết quả có 142 lượt đại biểu tham dự. Ban đại diện Hội NCT tỉnh được Chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tặng Huân chương lao động hạng ba và Thủ tướng tặng 1 bằng khen cho cá nhân.

– Để hoạt động Hội NCT ngày thêm phong phú và đa dạng. Tổ chức họp mặt kỷ niệm 71 năm ngày truyền thống NCT Việt Nam 6/6, tọa đàm về kinh nghiệm công tác chăm sóc NCT, có 102 đại biểu dự. Ban đại diện Hội NCT tỉnh đã phối hợp cùng Sở VHTTDL tổ chức Diễn đàn “Cùng yêu thương, hỗ trợ, chăm sóc người cao tuổi” có 65 đại biểu tham dự và tổ chức giao lưu văn nghệ NCT cấp tỉnh lần thứ I có 12 đội văn nghệ thuộc 11 huyện, thị, thành phố Biên Hòa có 200 cụ về tỉnh tham dự.

– Xây dựng chương trình hành động và tổ chức hội nghị triển khai chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương Hội NCT Việt Nam lần thứ IV đến Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố, sơ kết công tác 6 tháng, 9 tháng đầu năm đánh giá các hoạt động đã đạt được và những hạn chế cần khắc phục để trên cơ sở đó đề ra phương hướng thực hiện nhiệm vụ 3 tháng cuối năm 20…..

– Ban đại diện Hội NCT tỉnh …………… xây dựng kế hoạch số 42/KH- NCT, v/v tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Người cao tuổi toàn tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 20…..- 20…..

– Ban đại diện Hội NCT tỉnh đã thường xuyên tổ chức thăm và làm việc Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị xã, thành phố và đến kiểm tra phong trào hoạt động của 13 cơ sở Hội NCT đồng thời phối hợp cùng Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm và phòng chống HIV /AIDS đi kiểm tra các cơ sở thuộc các huyện thực hiện chương trình phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. Ban đại diện Hội NCT tỉnh tổ chức đến thăm và tặng quà 3 cơ sở tư nhân nuôi dưỡng những người già tàn tật, cô đơn, trẻ em bị bỏ rơi tại các huyện Trảng Bom, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, với tổng số tiền quà trị giá khoảng 25 triệu đồng. Đặc biệt phong trào NCT …………… được đoàn kiểm tra của UBQG về NCT Việt Nam kiểm tra hoạt động của Ban công tác NCT tỉnh …………… và đến làm việc với Ban đại diện Hội NCT thị xã Long Khánh và 2 cơ sở Hội NCT xã Bảo Quang, phường Xuân Trung do đ/c Trần Đức Lai, Thứ trưởng Bộ Thông tin Truyền thông làm trưởng đoàn.

– Thực hiện kế hoạch công tác năm 20….. Ban đại diện Hội NCT tỉnh …………… đã phối hợp với trường Chính trị tỉnh tổ chức lớp tập huấn nghiệp vụ công tác Hội NCT thời gian 3 ngày cho Trưởng, phó Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội NCT 171/171 xã, phường, thị trấn, quán triệt các nội dung cơ bản về Nghị quyết của Đảng về Nghị quyết Đại hội Hội NCT Việt Nam lần thứ IV và hướng dẫn thực hiện điều lệ Hội NCT Việt Nam sửa đổi bổ sung, và chuyên đề xây dựng nông thôn mới, mô hình xây dựng quỹ, thi đua khen thưởng … kết quả có 343 học viên tham dự.

– Trong công tác văn phòng Ban đại diện Hội NCT tỉnh đã thực hiện đầy đủ các báo cáo: Qúy I, 6 tháng, 9 tháng và báo cáo tổng kết năm 20…. theo quy định của Trung ương Hội, ngoài ra còn có báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của Trung ương Hội NCT Việt Nam như: Báo cáo chăm lo tết cho NCT nghèo, báo cáo 2 năm thực hiện Luật NCT, báo cáo xây dựng nông thôn mới, báo cáo kết quả khảo sát tổ chức Hội cơ sở, tuyên truyền kết quả Đại hội IV Trung ương Hội NCT Việt Nam, xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương Hội lần thứ IV. Ban đại diện hội NCT tỉnh cùng đoàn Trung ương Hội NCT Việt Nam khảo sát và triển khai thực hiện dự án nghiên cứu sức khỏe NCT tại huyện Trảng Bom do quỹ TOYOTA Nhật Bản tài trợ.

– Nhân kỷ niệm …. năm ngày Thương binh Liệt sĩ, lãnh đạo Ban đại diện Hội NCT tỉnh tổ chức viếng nghĩa trang Liệt sĩ tỉnh, nghĩa trang Liệt sĩ huyện …………, viếng khu di tích Lịch sử Trung ương Cục- Chiến khu Đ và cùng tham gia với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh dâng hương tưởng niệm các anh hùng Liệt sĩ tại khu di tích nhà lao Tân Hiệp.

– Trưởng Ban đại diện Hội NCT tỉnh Nguyễn Thị Kim Liên đã vận động Công ty J & J ủng hộ 100.000.000 đ giúp cho trường tiểu học Trị An – xã Trị An – huyện ………… xây dựng sân trường sạch đẹp.

-Ban đại diện Hội NCT tỉnh đã chỉ đạo và hướng dẫn Ban đại diện hội NCT các huyện, thị, thành phố và cơ sở phối hợp với Uỷ ban MTTQ các ban ngành, đoàn thể, cùng cấp tổ chức thăm hỏi, tặng quà, giúp đỡ NCT neo đơn, khó khăn có điều kiện vui Xuân đón tết cổ truyền, đồng thời Ban đại diện Hội NCT tỉnh tuyên truyền, vận động các mạnh thường quân, các nhà hảo tâm trong tỉnh và ngoài tỉnh ủng hộ cho BĐD Hội NCT tỉnh 744 phần quà tặng cho hội viên, NCT nghèo, khó khăn có điều kiện đón tết với tổng số tiền là 244.900.000đ. Ngoài ra BĐD Hội NCT tỉnh vận động và tổ chức đoàn Y, Bác sĩ bệnh viện Đa khoa khu vực Thống Nhất (……………) và Sở Y tế tỉnh …………… đến khám bệnh và cấp thuốc miễn phí cho 1120 NCT nghèo tại xã Sông Ray (H. Cẩm Mỹ), xã Phú Điền, xã Tà Lài (H. Tân Phú) xã Vĩnh Tân (H. …………), xã Sông Trầu (Trảng Bom) với tổng số tiền là 60.585.000đ.

2. Kết quả hoạt động của BĐD Hội NCT các huyện, thị, thành phố và Hội NCT cơ sở:

A. Công tác tuyên truyền học tập:

Trong năm 20…. Hội NCT cơ sở đã tập trung tổ chức tuyên truyền, học tập sâu rộng đến tận cán bộ, hội viên NCT về nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, mục tiêu nhiệm vụ năm 20…. các nội dung phong trào thi đua yêu nước “nêu gương sáng”, Nghị quyết Đại hội lần thứ IV Hội NCT Việt Nam, tiếp tục thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với xây dựng văn hóa NCT, thực hiện cuộc vận động “Người Việt nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” tích cực tuyên truyền vận động phong trào xây dựng nông thôn mới ở địa bàn dân cư, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, phòng chống tội phạm; học luật NCT và các văn bản có liên quan đến NCT, ý nghĩa 71 năm ngày truyền thống Hội NCT Việt Nam 6/6, tuyên truyền ý nghĩa 65 năm ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7, học tập ý nghĩa ngày Quốc tế NCT 1/10 đồng thời tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao với tinh thần vui, khỏe, giao lưu học hỏi lẫn nhau… Thông qua công tác tuyên truyền học tập nhằm nâng cao nhận thức về chính trị tạo sự đồng thuận cao, phát huy tiềm năng, sức sáng tạo của cán bộ, hội viên, NCT từ đó vận động hội viên, NCT hăng hái tham gia phát triển kinh tế xã hội, giữ vững ANQG, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn dân cư. Kết quả có 276.792 lượt NCT tham dự.

B. Công tác chăm sóc NCT:

– Thực hiện Luật NCT trong năm 20…., đã giám sát công tác chi trợ cấp bảo trợ xã hội cho 31.000 cụ từ 80 tuổi trở lên với tổng số tiền là 90.000.000.000 đ trong đó người già neo đơn có 1.105 cụ, với tổng số tiền là 2.160.640.000đ, các trung tâm bảo trợ xã hội chi trợ cấp hàng tháng cho 477 cụ, với tổng số tiền là 1.431.000.000đ (theo Quyết định số 59/2010/QĐ- UBND, ngày 9/9/2010, của Uỷ ban nhân dân tỉnh , mức trợ cấp tối thiểu 240.000đ/1 tháng và NCT cô đơn 360.000đ/1 tháng).

– Thực hiện chương trình mắt sáng cho NCT theo tinh thần nghị quyết TW Hội NCT Việt Nam lần thứ IV, Ban đại diện hội NCT tỉnh phối hợp Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Sở Y tế tổ chức khám và mổ mắt sáng cho 1565 cụ với tổng số tiền là 3.272.600.000đ. Thực hiện tốt chương trình phối hợp giữa Ban đại diện Hội NCT tỉnh và Sở y tế tăng cường chăm sóc, quản lý hồ sơ, theo dõi sức khỏe cho NCT tại y tế cơ sở xã, phường, thị trấn.

– Nhân dịp Xuân về Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố và 171/171 xã, phường, thị trấn đã phối hợp MTTQ các Ban ngành, đoàn thể cùng cấp tặng quà chúc tết cho 9.474 gia đình chính sách, khó khăn, NCT nghèo không có điều kiện đón tết, với tổng số tiền 1.629.267.000đ. Bên cạnh việc chăm lo cho NCT đón tết, Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố tham mưu cho UBND cùng cấp đồng thời phối hợp MTTQ các ban ngành đoàn thể tổ chức họp mặt cán bộ Hội NCT cơ sở tặng 3.979 phần quà cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch, UVTV, UVBCH, cán bộ chi hội, tổ hội, với tổng số tiền là 1.193.700.000đ.

– Trợ cấp khó khăn cho NCT 8.498 lượt cụ, với tổng số tiền là 1.134.470.000đ và 2.136 kg gạo, trợ cấp đột xuất cho 1659 lượt cụ, số tiền 181.480.000đ.

– Tổ chức khám bệnh, cấp thuốc miễn phí cho 34.904 cụ, với tổng số tiền là 2.489.214.000 đ và tổ chức thăm viếng 2.949 cụ qua đời, số tiền là 1.277.506.000đ; thăm ốm đau 12.946 lượt cụ, số tiền là 760.533.000đ. Ngoài ra BĐD Hội NCT các huyện, thị, thành phố và Hội NCT cơ sở phối hợp xây tặng 136 căn nhà tình thương cho NCT nghèo với tổng số tiền là 2.933.950.000đ

– Tổ chức tham quan du lịch cho 8498 lượt cụ, tổng số tiền 1.663.150.000đ.

– Nhân dịp Tết cổ truyền và kỷ niệm 71 năm ngày NCT Việt Nam 6/6 UBND tỉnh, Ban đại diện Hội NCT tỉnh cùng Sở LĐTBXH, tổ chức đoàn đến chúc thọ, mừng thọ, tặng quà của Chủ tịch nước CHXHCNVN cho 86 cụ tròn 100 tuổi, với mỗi phần quà 5 mét lụa đào và 500.000đ tiền mặt với tổng kinh phí 90.300.000đ và chúc thọ, mừng thọ, tặng quà của Chủ tịch UBND tỉnh cho 1127 cụ tròn 90 tuổi với tổng kinh phí 450.080.000đ

-Ban đại diện Hội NCT cấp huyện và 171 cơ sở tham mưu đề xuất UBND , UBMTTQ phối hợp các ban ngành đoàn thể, tổ chức tốt lễ chúc thọ, mừng thọ cho 7150 cụ trong độ tuổi 70-75-80-85-90-95 và trên 100 tuổi theo Luật định.

C. Phát huy vai trò NCT:

Công tác phát triển kinh tế gia đình.

– Trong năm NCT tham gia làm kinh tế gia đình có 41.180 cụ, trong đó có 4.249 cụ sản xuất kinh doanh giỏi, 464 cụ là chủ trang trại trong năm đã góp phần giải quyết việc làm cho 4.399 lao động, thu nhập bình quân mỗi người lao động từ 2.500 .000 đ- 3.000.000đ / tháng. Điển hình như ông Hồ Hữu Trọng, Lê Trí Thức, Nguyễn Văn Thụy (thị xã Long Khánh); Ông Phạm Đình Đức, Nguyễn Trí Dũng, Mai Đắc Vượng (huyện Long Thành); Ông Nguyễn Văn Công, Trịnh Văn Đàm, Nguyễn Văn Đặng (thành phố Biên Hòa); Ông Trần Xuân Hảo, Nguyễn Văn Trưởng, Đỗ Văn Đứng (huyện Tân Phú); Ông Nguyễn Đình Đạo, Phan Danh Lam, Nguyễn Văn Minh (huyện Xuân Lộc); Ông Nguyễn Văn Bo, Khưu Văn Yến, Phạm văn Bò (huyện Nhơn Trạch); Ông Trần Văn Trung , Đinh Văn Trữ, Ông Nguyễn Văn Ngữ (huyện Thống Nhất)…

Ngoài ra các cụ còn giúp nhau con giống, vốn vay, phát triển kinh tế gia đình cho 1.843 hội viên vay vốn với tổng số tiền là 6.022.573.000đ.

Hưởng ứng phong trào trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ toàn tỉnh có 36.070 lượt người tham gia trồng 205.789 cây xanh các loại và 1 vườn cây Bác Hồ 600m2 (…………) và 1 ha cây Tràm (Trảng Bom). Đặc biệt trồng 1 cây đa Tân Trào tại đền thờ liệt sĩ huyện Thống Nhất.

Thực hiện hướng dẫn số 94/HD, của Ban đại diện Hội NCT tỉnh v/v phát động thi đua và tổ chức thực hiện phong trào thi đua toàn tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20…..- 20….. Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố và 171 Hội NCT xã phường, thị trấn tích cực tham gia phối hợp tuyên truyền vận động thực hiện phong trào xây dựng nông thôn mới gắn với cuộc vận động phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, đồng thời tiếp tục vận động hội viên NCT đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước NCT nêu gương sáng. Trong năm đã có 11.603 lượt NCT tham gia, học tập quán triệt chủ trương của Đảng về xây dựng nông thôn mới. Tham gia nạo vét kênh mương, cống rãnh làm đường giao thông với 24.781 ngày công và đóng góp ủng hộ làm đường 6.646.585.000đ. NCT hiến đất làm đường giao thông nông thôn, trường học là: 34.541 m2 (Nhơn Trạch 87m2 ; thị xã Long Khánh 12.320 m2 Tân Phú 1.968 m2; Cẩm Mỹ 11. 480m).

Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh. Hội NCT tham gia công tác Đảng, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể có 10.452 cụ trong đó:

– Tham gia công tác khu phố: 107 cụ

– Tham gia công tác Đảng: 864 cụ

– Tham gia công tác chính quyền: 257 cụ

– Tham gia công tác Mặt trận và các đoàn thể : 7482 cụ.

– Tham gia công tác hòa giải: 487 cụ

– Tổ an ninh nhân dân: 996 cụ

-TTND: 259 cụ

*Tham gia phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ và phòng chống tội phạm:

-Trong năm 20…. đã tham gia hòa giải thành công 816 vụ và phối hợp với các đoàn thể và ngành công an vận động cai nghiện cho 121 đối tượng nghiện ma túy, cảm hóa giáo dục 223 đối tượng lầm lỡ hoàn lương hòa nhập cộng đồng. Tạo công ăn việc làm cho 216 người hoàn lương. Cung cấp cho lực lượng công an 1.148 nguồn tin có giá trị, giúp công an giải quyết 145 vụ vi phạm pháp luật, xử phạt hành chính 658.545.000đ, thu hồi 218 tép heroin, 45 mã tấu, 2 khẩu súng hơi sử dụng trái phép.

D. Công tác tổ chức Hội:

Để phát huy hoạt động công tác Hội NCT Thường trực BĐD Hội NCT tỉnh phối hợp Sở Nội vụ tham mưu Tỉnh ủy, UBND tỉnh Quyết định kiện toàn BĐD Hội NCT tỉnh có 19 thành viên (biên chế Ban Thường trực tỉnh là 6 vị, cấp hội địa phương là 3 vị.

– Thực hiện Nghị quyết Đại hội TW Hội NCT Việt Nam lần thứ IV, BĐD Hội NCT tỉnh đã hướng dẫn Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố cũng cố kiện toàn BĐD đồng thời tổ chức khảo sát và thống kê đầy đủ thực lực Hội để làm cơ sở củng cố, nâng chất lượng hoạt động, đa dạng hóa các hình thức thu hút lực lượng NCT đến với Hội. Cấp Hội cơ sở tuyên truyền vận động phát triển hội viên, trong năm kết nạp 9.567 hội viên, hội viên chuyển đi nơi khác: 2.290 hội viên. Đến nay hội viên hiện có 144.974/174.341 NCT, đạt tỷ lệ 83,15%.

– Hội NCT cơ sở: 171, có 2034 UV

– Chi hội: 1.062, có 3.802 cán bộ chi hội

– Tổ hội: 5.305 và 155 nhóm, có 6.397 cán bộ tổ hội.

E. Công tác xây dựng quỹ:

Ban đại diện Hội NCT các huyện, thị, thành phố và BCH 171 Hội NCT cơ sở quan tâm vận động xây dựng quỹ hội tạo điều kiện trong hoạt động của hội để chăm sóc NCT, vì vậy Hội NCT cơ sở đã tích cực thực hiện và quản lý tốt các kinh phí, tài chính Hội và quỹ chăm sóc NCT, kết quả đến nay tổng quỹ các loại trong toàn tỉnh là: 28.057.952.068 đồng, trong đó gồm:

+ Hội phí: 1.658.713.000 đồng.

+ Chân quỹ: 15.540.594.574 đồng.

+ Quỹ chăm sóc: 2.946.273.650 đồng.

+ Phụng dưỡng: 6.570.840.000 đồng.

+ Khuyến học: 706.540.970 đồng.

+ Nguồn khác: 634.989.872 đồng.

Ngoài ra, huyện Nhơn Trạch và thị xã Long Khánh đã vận động 119.200.000 đồng quỹ toàn dân chăm sóc NCT cấp huyện (Nhơn Trạch 92.000.000 đồng, thị xã Long Khánh: 27.200.000 đồng).

II. Đánh giá hoạt động của Hội NCT:

Năm 20…. Hội NCT được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, và sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương và sự hỗ trợ, giúp đỡ của UBMTTQVN, các ban ngành, đoàn thể các cấp luôn tạo điều kiện thuận lợi cho Hội NCT hoạt động, chăm sóc phát huy vai trò, vị trí của Hội NCT đạt nhiều kết quả thiết thực.

Công tác xây dựng củng cố tổ chức phát triển hội viên từng bước được củng cố, công tác chăm sóc cũng được quan tâm hơn nhất là trong các dịp lễ tết, tổ chức mừng thọ, chúc thọ tặng quà cho NCT nghèo, các cháu mồ côi, khuyết tật, nhằm động viên an ủi các cụ sống vui, sống khỏe, sống có ích cùng con cháu.

Phong trào vui chơi giải trí, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao ngày càng phát triển, tổ chức tham quan du lịch cũng được duy trì, tạo không khí vui chơi rèn luyện sức khỏe cho NCT.

– Vai trò, vị trí NCT ngày càng được Đảng, Nhà nước, cấp ủy chính quyền địa phương, MTTQ đánh giá cao trong công tác chăm sóc và phát huy vai trò NCT, đồng thời là chỗ dựa của cấp ủy chính quyền địa phương và ngày nay NCT đóng vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội, trong tuyên truyền vận động phong trào tập hợp khối đại đoàn kết dân tộc, trong xây dựng nông thôn mới, vệ sinh môi trường, trong giáo dục thế hệ trẻ chấp hành tốt chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

– Hội người cao tuổi các cấp phối hợp chặt chẽ với ngành công an đẩy mạnh phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc phòng chống các loại tội phạm HIV/AIDS. Tuyên truyền nhân dân, NCT, Hội NCT, gia đình cho các cháu thanh thiếu niên chấp hành tốt pháp luật, luật giao thông, góp phần giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân ở địa bàn dân cư.

Hoạt động của Hội luôn đổi mới lấy địa bàn dân cư vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc làm nơi hoạt động chủ yếu của Hội, phát động phong trào thi đua yêu nước “Người cao tuổi nêu gương sáng” được đẩy mạnh toàn diện gắn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở địa bàn dân cư” xây dựng gia đình văn hóa, khu phố, ấp văn hóa.vv…

Hội NCT tuy sức khỏe có hạn song qua những kết quả đạt được năm 20…. của Hội nêu trên là có sự đóng góp công lao của NCT, hội viên NCT và cán bộ lãnh đạo Hội với tinh thần tự giác, nỗ lực vươn lên phấn đấu khắc phục mọi khó khăn cả về sức khỏe để làm nên kết quả trên.

– Mặt hạn chế: Mặc dù được các cấp ủy, chính quyền địa phương, MTTQ quan tâm tạo điều kiện cho Hội hoạt động, song trong hoạt động của Hội so với yêu cầu nhiệm vụ cũng còn một số hạn chế, công tác xây dựng quỹ chăm sóc phát huy vai trò NCT chưa đảm bảo yêu cầu đề ra.

– Công tác phát triển hội viên chưa đạt chỉ tiêu đề ra, quản lý hội viên chưa chặt chẽ.

– Việc thông tin báo cáo chưa đầy đủ, kịp thời, khó khăn cho việc tổng hợp báo cáo về trên.

– Hiện nay còn một số ít cấp ủy, chính quyền cơ sở trong việc quan tâm chăm sóc NCT nhất là thực hiện Luật NCT còn hạn chế trong việc chúc thọ, mừng thọ cho các cụ có độ tuổi theo Luật NCT quy định còn giao khoán cho Hội NCT.

Thiếu quan tâm tạo điều kiện cho Hội vận động xây dựng quỹ toàn dân chăm sóc phát huy vai trò NCT.

Một số huyện chưa xây dựng được quỹ chăm sóc NCT đến nay chỉ có huyện Nhơn Trạch, thị xã Long Khánh xây dựng được quỹ cấp huyện.

Những mặt ưu điểm cần phát huy, những mặt còn hạn chế tới đây cần có giải pháp khắc phục để nhằm đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới hiện nay.

III. Phương hướng nhiệm vụ năm 20….:

1. Mục tiêu chung:

Căn cứ vào kết quả hoạt động của Hội NCT tỉnh …………… năm 20….. Ban đại diện Hội NCT đưa ra mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho năm 20…. như sau:

– Tiếp tục thực hiện thông báo số 305 của Bộ chính trị về tiếp tục đẩy mạnh công tác chăm sóc phát huy vai trò NCT và tạo ra những chuyển biến mới trong công tác xây dựng Hội NCT vững mạnh toàn diện về mọi mặt theo tinh thần nghị định số 45 của chính phủ, quyết định 68 của Thủ tướng Chính phủ, nghị định số 06/20…../NĐ- CP, ngày 14/01/20….. của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật NCT, tích cực đưa Luật NCT vào cuộc sống, trước hết là thực hiện các chính sách mà Luật đã quy định và các bộ, ngành hướng dẫn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về NCT. Giai đoạn 20….- 2016 tạo điều kiện và hưởng đầy đủ các quyền lợi của NCT, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường , thực hiện chương trình “Mắt sáng” cho NCT góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế xã hội theo tinh thần nghị quyết Đại hội XI của Đảng, nghị quyết Đại hội IX của Đảng bộ tỉnh ……………, nghị quyết IV của Trung ương Hội NCT Việt Nam, và các chỉ thị, nghị quyết khác của Đảng, Nhà nước.

– Xây dựng Hội vững mạnh, gắn với “Phong trào thi đua yêu nước “NCT nêu gương sáng” cần tập trung 3 nội dung chủ yếu “Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh gắn hoạt động chăm sóc, phát huy vai trò NCT, gắn với phong trào thi đua “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” xây dựng đời sống văn hóa, khu phố văn hóa, ấp văn hóa và các phong trào thi đua khác ở địa phương. Tuyên truyền vận động NCT, hội viên NCT tham gia tích cực thực hiện xây dựng nông thôn mới ở địa phương cơ sở, đẩy mạnh có hiệu quả trong công tác Dân vận ở địa bàn dân cư.

Tiếp tục thực hiện chương trình phối hợp giữa Hội NCT và công an, tuyên truyền vận động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc ở địa bàn dân cư, chấp hành tốt pháp luật Nhà nước.

– Tiếp tục thực hiện chương trình phối hợp giữa Sở y tế với Ban đại diện Hội NCT tỉnh về chăm sóc sức khỏe NCT.

– Tiếp tục thực hiện kế hoạch số 23/KHLT – SLĐTBXH- HNCT v/v phối hợp hoạt động giữa Sở LĐTBXH và Ban đại diện Hội NCT về thực hiện bảo trợ xã hội đối với NCT.

– Tiếp tục học tập tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh chuyển sang làm theo, góp phần xây dựng Đảng ngày càng trong sạch vững mạnh theo tinh thần nghị quyết lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng.

2. Giải pháp tổ chức thực hiện:

2.1. Công tác tuyên truyền học tập Hội NCT các cấp xây dựng kế hoạch làm tham mưu cho cấp ủy, chính quyền chỉ đạo và tổ chức triển khai học tập Luật NCT Việt Nam đến cán bộ, đảng viên, công nhân viên và nhân dân thực hiện.

– Tiếp tục học tập tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh mỗi hội viên NCT và NVC đăng ký một việc làm cụ thể làm theo gương Bác Hồ gắn với phong trào “NCT nêu gương sáng” thực hiện tốt và có hiệu quả nghị quyết lần thứ 4 BCH Trung ương Đảng (khóa XI) về xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh, phòng chống tham nhũng suy thoái về đạo đức lối sống của một số cán bộ, đảng viên song song đó cũng tăng cường công tác cảnh giác với mọi âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch xuyên tạc nói xấu Đảng, Nhà nước gây mất đoàn kết chia rẽ nội bộ Đảng và nhân dân làm cản trở trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta.

2.2. Tiếp tục nâng cao hiệu quả cuộc vận động toàn xã hội chăm sóc và phát huy NCT xây dựng kế hoạch làm tham mưu cấp ủy chính quyền tổ chức chỉ đạo vận động xây dựng quỹ toàn dân chăm sóc và phát huy vai trò NCT, đồng thời Ban đại diện Hội NCT tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố tích cực vận động tạo nguồn hỗ trợ công tác chăm sóc hội viên NCT tại cấp mình 100% các phường, xã, thị trấn xây dựng được quỹ chăm sóc phát huy NCT, bình quân đạt từ 200.000đ- 250.000đ .

Tiếp tục đẩy mạnh và có hiệu quả phong trào thi đua yêu nước “NCT nêu gương sáng” tập trung 3 nội dung chủ yếu xây dựng Hội vững mạnh, chăm sóc phát huy vai trò NCT, gắn với các phong trào thi đua khác ở địa phương tích cực tham gia phong trào thi đua “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” xây dựng gia đình văn hóa, khu phố văn hóa, xây dựng phong trào, ông bà cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo, giáo dục con cháu biết kính trọng ông bà, cha mẹ, lễ phép tôn kính NCT.

– Phấn đấu có từ 80% NCT; 80-85% cơ sở Hội, có từ 70-75% cấp huyện xã, thành phố đạt danh hiệu”tuổi cao gương sáng” .

– Phấn đấu từ 90% – 95% hộ NCT, hội viên NCT đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa.

– Tổ chức và tham gia tổ chức tốt các ngày lễ lớn kỷ niệm trong năm 20…., kỷ niệm ngày truyền thống NCT 6/6 và ngày Quốc tế NCT 1/10.

2.3. Tiếp tục xây dựng củng cố tổ chức Hội NCT, duy trì 100% tổ chức Hội cấp tỉnh huyện, thị xã, thành phố có cán bộ chuyên trách (Không còn kiêm nhiệm). Do tính chất của Hội là NCT do vậy phải thường xuyên củng cố tổ chức Hội thay thế những người sức khỏe kém, không có điều kiện, bổ sung người có sức khỏe, trình độ, nhiệt tình với Hội NCT để tiếp tục hoạt động có hiệu quả hơn.

– Tích cực vận động phát triển hội viên đạt yêu cầu từ 90% trở lên NCT vào Hội, tiếp tục chương trình xây dựng chi hội mạnh toàn diện trong phong trào có bình xét khen thưởng kịp thời để khuyến khích thúc đẩy phong trào.

2.4. Công tác chăm sóc phát huy NCT.

– Tiếp tục triển khai phối hợp chặt chẽ chương trình phối hợp giữa ngành Y tế với NCT đảm bảo 100% địa phương cơ sở có ký kết thực hiện chương trình có 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn có sổ theo dõi sức khỏe NCT, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho NCT tại cơ sở cộng đồng dân cư thăm khám sức khỏe ít nhất một năm một lần.

Duy trì và phát triển các loại hình câu lạc bộ thể thao văn nghệ, thơ ca, vui chơi giải trí với nhiều hình thức đa dạng phong phú thu hút được nhiều NCT tham gia sinh hoạt câu lạc bộ.

– Tiếp tục đổi mới các hình thức hoạt động của Hội chú ý lấy địa bàn dân cư vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc là địa bàn hoạt động chủ yếu của Hội về chăm sóc phát huy vai trò của Hội gắn với các cuộc vận động phong trào ở địa phương, tăng cường công tác tham gia thực hiện chương trình hoạt động của MTTQ với nhiều hình thức đa dạng phong phú thiết thực phù hợp với phong tục tập quán NCT của từng địa phương nhất là ở khu dân cư để thu hút nhiều NCT tham gia phong trào, tham gia nghiên cứu, đề xuất giải quyết những yêu cầu thiết thực chính đáng của NCT..

– Có kế hoạch tham mưu cấp ủy chính quyền, Mặt trận Tổ quốc phối hợp với các ban ngành đoàn thể chăm sóc tốt NCT nghèo cô đơn không nơi nương tựa, các cháu mồ côi khuyết tật, nhất là trong dịp tết nguyên đán và ngày lễ lớn của dân tộc.

– 100% Hội NCT cơ sở có kế hoạch tham gia giám sát việc thực hiện các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với NCT, thực hiện tốt Luật NCT, đảm bảo 100% NCT thuộc diện hưởng chế độ, đều được hưởng đầy đủ về trợ cấp xã hội, bảo hiểm y tế.

– Tiếp tục thực hiện chương trình phối hợp với Hội Chữ thập đỏ với Hội NCT về khám sàng lọc mổ mắt cho NCT đạt từ 90- 95% được mổ mắt sáng cho NCT.

– Tiếp tục vận động phong trào đoàn kết giúp nhau làm kinh tế gia đình động viên NCT còn sức khỏe tham gia sản xuất kinh doanh góp phần cải thiện đời sống gia đình, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.

– Tiếp tục học tập, phát động phong trào NCT tích cực tham gia xây dựng nông thôn mới ở địa bàn dân cư, vệ sinh môi trường được bảo đảm.

– Tham gia tổ chức vận động phong trào khuyến học, khuyến tài duy trì phong trào tiết kiệm, nuôi heo đất tiết kiệm, tiết kiệm để giúp đỡ các cháu học sinh nghèo hiếu học.

– Tiếp tục vận động phát động phong trào trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ, phấn đấu mỗi người cao tuổi trồng từ 1 đến 2 cây.

2.5. Tiếp tục thực hiện tốt công tác liên tịch giữa công an với Hội NCT các cấp phối hợp vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, phòng chống các loại tội phạm, tham gia tích cực vào công tác hòa giải tại cộng đồng khu dân cư, tăng cường tuyên truyền giáo dục vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương, giáo dục con cháu chấp hành tốt pháp luật bảo đảm an toàn giao thông.

2.6. Tổ chức tốt việc tổng kết phong trào thi đua khen thưởng năm 20…. ký kết phong trào thi đua năm 20…..

2.7. Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội NCT trong năm 20…..

– Cấp tỉnh mở Hội nghị tuyên truyền 1 lớp tập trung cho các đối tượng Chủ tịch, phó chủ tịch Hội NCT cơ sở.

– Cấp Hội địa phương mở lớp bồi dưỡng cho các đối tượng chi hội trưởng, phó, tổ trưởng, tổ phó, Hội NCT.

– Phấn đấu đạt từ 85%- 90 % cơ sở Hội, chi tổ hội có báo NCT Việt Nam.

Trên đây là một số nhiệm vụ năm 20…. từng thời gian sẽ có bổ sung theo yêu cầu chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các Hội địa phương cơ sở, dựa vào phương hướng nhiệm vụ của Ban đại diện Hội NCT tỉnh đề ra và các nhiệm vụ của cấp ủy chính quyền địa phương lồng ghép xây dựng kế hoạch để thực hiện hoàn thành mục tiêu chỉ tiêu đề ra năm 20….

Phân loại cơ sở: – Cơ sở xuất sắc: 129 cơ sở

– Cơ sở khá: 42 cơ sở

– Hội viên nòng cốt: 25.119

Không có cơ sở trung bình và yếu, kém.

TM BĐD HỘI NCT

TRƯỞNG BAN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button