Tải MẫuThủ tục hành chính

Báo cáo thực hiện Quy định 47-QĐ/TW về những điều Đảng viên không được làm

Báo cáo những điều đảng viên không được làm là báo cáo thực hiện Quy định 47-QĐ/TW của các cấp. Báo cáo đưa ra kết quả thực hiện, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân cũng như phương hướng khắc phục. Mời các bạn tham khảo.

  • Báo cáo kiểm điểm vai trò lãnh đạo chỉ đạo của chi bộ

1. Bản tự kiểm tra về những điều đảng viên không được làm số 1


ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

———————–

……………., ngày …. tháng… năm…..

BẢN TỰ KIỂM ĐIỂM

Họ và tên: ………………………….

Ngày sinh: ……………………….

Chức vụ Đảng: ……………………….

Đơn vị công tác: ………………………

Chi bộ: ……………………….

1. Về tư tưởng chính trị.

– Luôn kiên định và trung thành với đường lối đổi mới của Đảng. Mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

– Luôn chấp hành tốt các quan điểm, chủ chương đường lối nghị quyết của Đảng và chính sách sách pháp luật của nhà nước.

– Có tinh thần tự giác cao trong việc học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác.

– Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động hai không với 4 nội dung trong giáo dục, thực hiện và tuyên truyền cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.

– Là một đảng viên tôi luôn tự ý thức có tinh thần nâng cao và kết quả tốt trong việc thực hành tiết kiệm chống lãng phí, quan liêu và các biểu hiện tiêu cực khác, luôn giữ gìn tốt tư cách đạo đức tính tiên phong gương mẫu của người Đảng Viên.

Thực hiện tốt và có hiệu quả cuộc vận động “Học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” luôn chấp hành tốt quy định của bộ chính trị về những điều Đảng Viên không được làm.

– Trong công tác và sinh hoạt Đảng bản thân luôn trung thực, thẳng thắn, giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất của Đảng; quan hệ gắn bó, mật thiết với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở cũng như các quy định và Hương ước của địa phương nơi cư trú.

– Trong thực thi nhiệm vụ và quan hệ với quần chúng nhân dân bản thân luôn giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, giữa nghĩa vụ và quyền lợi, giữa cống hiến và hưởng thụ một cách dứt khoát, công bằng và sòng phẳng, không vụ lợi cá nhân; Luôn đặt lợi ích tập thể lên hàng đầu.

– Luôn có tinh thần tự phê bình và phê bình; tôn trọng, lắng nghe ý kiến của người khác để điều chỉnh lời nói, việc làm của bản thân, tích cực đấu tranh với những biểu hiện chia rẽ, bè phái, làm mất đoàn kết nội bộ.

3. Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

– Có tinh thần trách nhiệm và kết quả cao trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:

* Về công tác chuyên môn: + Được phân công …

* Về công tác đoàn thể:

+… được tỉnh đoàn tặng bằng khen.

+ Chi đoàn …. được huyện đoàn tặng bằng khen.

+ Bản thân được huyện đoàn tặng bằng khen.

– Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân nơi cư chú theo quy định.

– Trong quá trình công tác tôi luôn thực hiện đúng kế hoạch chỉ đạo của cấp trên giao phó, thực hiện tốt các nhiệm vụ của năm học và thực hiện đúng chức trách và nhiệm vụ được giao.

– Hoàn thành tốt mọi công việc mà sở giáo dục và trường đề ra.

4. Về ý thức tổ chức kỷ luật

– Tôi luôn thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động, sinh hoạt của Đảng, chấp hành sự phân công, điều động của tổ chức.

– Luôn thực hiện nền nếp, chế độ sinh hoạt đảng và đóng đảng phí theo quy định; – Chấp hành nghị quyết, chỉ thị, nghị quyết định của tổ chức đảng.

– Chấp hành chính sách, pháp luật cùa Nhà nước và các nội quy, quy chế, quy định của địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đoàn thể.

– Có thái độ cầu thị trong việc nhận sửa chữa, khắc phục khuyết điểm.

5. Kết quả phát huy ưu điểm, khắc phục sửa chữa yếu kém, khuyết điểm theo Nghị quyết Trung ương … và những vấn đề mới phát sinh.

– Trong công tác giáo dục tư tưởng chính trị luôn luôn giữ vững, kiên định lập trường. Tuyệt đối chấp hành việc thực hiện Quy định về 19 điều Đảng viên không được làm của Bộ chính trị.

Học tập và tham gia đầy đủ các lớp học tập Nghị quyết của Đảng, các lớp tập huấn.

– Xây dựng tổ chức Đảng, đơn vị, mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong sạch, vững mạnh và ngày càng tiến bộ.

– Thực hiện tốt nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

– Biết linh hoạt, mềm dẻo trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh và với nhân dân nơi sinh sống và cư trú.

– Đã giải quyết công việc có hiệu quả, khắc phục được tính nóng nảy khi giải quyết công việc.

6. Hạn chế, yếu kém, khuyết điểm, nguyên nhân.

– Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.

– Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.

– Chưa mạnh dạn đề xuất, tham mưu các giải pháp nhằm phát huy tốt hơn nữa trong công tác chuyên môn.

– Chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến trong sinh hoạt chi bộ vì còn e dè, còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.

7. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém, khuyết điểm trong thời gian tới.

– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.

– Phát huy ưu điểm, khắc phục về góp ý cho đồng chí, đồng nghiệp, mạnh dạn đóng góp ý kiến hơn trong sinh hoạt chi bộ.

Trong giải quyết công việc phải linh hoạt nhưng thận trọng, thể hiện thái độ kiên quyết trong đấu tranh tự phê bình và phê bình để góp phần xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh.

– Tự giác học tập, nghiên cứu cập nhật kiến thức để không ngừng nâng cao trình độ, năng lực công tác.

– Tự ý thức rèn luyện bản chất vô tư, khách quan, mạnh dạn nói thẳng, nói thật, chân thành.

– Sâu sát hơn nữa đối với từng lĩnh vực, nhiệm vụ được giao. Đặc biệt, luôn bám sát nắm tình hình hoạt động của Đoàn, chi đoàn để tham mưu cho lãnh đạo giải quyết các công việc kịp thời.

– Thường xuyên tu dưỡng rèn luyện đạo đức lối sống. Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.

8. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức:

+ Xếp loại đảng viên: Đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

+ Xếp loại cán bộ, công chức: Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ

NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM

(Ký, ghi họ tên)

2. Bản tự kiểm tra về những điều đảng viên không được làm số 2


ĐẢNG BỘ TỈNH …………

HUYỆN UỶ ……………

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

………., ngày … tháng … năm 20…

BÁO CÁO
Sơ kết … năm thực hiện Quy định số 47-QĐ/TW, ngày 01-11-2011
của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm

Thực hiện chương trình công tác năm 20… của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về sơ kết … năm thực hiện Quy định số 47-QĐ/TW, ngày 01-11-2011 của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm (mốc thời gian báo cáo từ tháng 01 năm 2011 đến ngày …/…/20…), Ban Thường vụ Huyện uỷ …………………….. báo cáo kết quả thực hiện như sau:

1- Kết quả nghiên cứu, quán triệt Quy định

Sau khi Ban Chấp hành Trung ương khóa XI ban hành Quy định số 47-QĐ/TW, ngày 01-11-2011, UBKT Trung ương ban hành Hướng dẫn số …-HD/UBKTTW, ngày ………… về “thực hiện Quy định về những điều đảng viên không được làm (gọi tắt là Quy định 47), Ban Thường vụ Huyện uỷ xác định đây là quy định rất quan trọng trong công tác xây dựng Đảng nhằm giữ vững vai trò lãnh đạo, kỷ cương, kỷ luật của Đảng, góp phần rèn luyện, nâng cao trách nhiệm, tính tiền phong gương mẫu của người đảng viên; xây dựng Đảng thật sự trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên trong tình hình hiện nay, Ban Thường vụ Huyện ủy xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, quán triệt Quy định tại Hội nghị Huyện ủy mở rộng đến cán bộ chủ chốt của huyện; phân công các đồng chí Huyện uỷ viên phụ trách xã và báo cáo viên của Huyện uỷ phối hợp với đảng uỷ các xã phổ biến, quán triệt đến cán bộ, đảng viên ở cơ sở thực hiện. Quy định 47 và Hướng dẫn thực hiện của UBKT Trung ương được sao lục gửi đến tất cả các chi, đảng bộ trực thuộc; chỉ đạo UBKT Huyện uỷ thường xuyên theo dõi, hướng dẫn thực hiện Quy định đến cấp ủy và UBKT Đảng ủy cơ sở.

Qua học tập quán triệt, giúp cho cấp ủy, các tổ chức đảng và đảng viên nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng của Quy định 47, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, là cơ sở để nhân dân kiểm tra, giám sát cán bộ, đảng viên. Việc chấp hành Quy định 47 về những điều đảng viên không được làm đã góp phần quan trọng giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật của Đảng, nâng cao chất lượng đảng viên.

2- Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện Quy định

2.1- Ưu điểm và nguyên nhân

* Ưu điểm:

Xác định nội dung quy định những điều đảng viên không được làm là nhằm ngăn chặn, Khắc phục tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, chủ nghĩa cá nhân và tệ quan liêu, tham nhũng, lảng phí đang diễn ra trong một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên. Huyện ủy, Ban Thường vụ Huyện ủy đã kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy đảng phải thường xuyên quán triệt, giáo dục nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của mỗi đảng viên đối với việc chấp hành những quy định của Đảng, gắn việc chấp hành những điều đảng viên không được làm với cuộc vận động, tiếp tục đẩy mạnh việc “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, từ đó tạo được sự chuyển biến rõ rệt trong cán bộ, đảng viên và nhân dân về xây dựng nền tảng đạo đức trong Đảng và xã hội. Đồng thời, tiến hành kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quy định 47 nhằm xây dựng, củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng, chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ.

Hằng năm, Ban Thường vụ Huyện ủy có văn bản chỉ đạo các cấp ủy đảng, cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm điểm tự phê và phê bình đối với tập thể và cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong việc chấp hành nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và việc tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất, đạo đức của người cán bộ, đảng viên; chỉ đạo việc tiến hành kiểm điểm tự phê và phê bình theo Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng; tăng cường kiểm tra, giám sát, phòng ngừa đảng viên vi phạm; tập trung kiện toàn và đổi mới hoạt động của các tổ chức cơ sở đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có năng lực, trình độ, có phẩm chất chính trị, tác phong, lối sống trong sạch, lành mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Thường xuyên chú trọng công tác kiểm tra, giám sát của Đảng, nhất là tập trung vào những lĩnh vực dễ phát sinh sai phạm như: quản lý tài chính, mua sắm và sử dụng tài sản công, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý, sử dụng hàng cứu trợ, ủng hộ…trong từng nội dung đều gắn với việc thực hiện Quy định 47; UBKT các cấp đã bám sát chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Đảng, chủ động tham mưu giúp cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quy định của Ban Chấp hành Trung ương, kịp thời xem xét, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

Nhìn chung, việc triển khai thực hiện Quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm, được các cấp ủy đảng tiến hành thường xuyên, chặt chẽ; nhận thức của đảng viên đối với Quy định 47 có bước chuyển biến tích cực, đa số đảng viên có ý thức chấp hành và tự giác tu dưỡng, rèn luyện tốt; nội dung Quy định 47 sát với thực tế cuộc sống, công tác hằng ngày của mỗi đảng viên nên thực sự là cơ sở để đảng viên tu dưỡng, rèn luyện; là nội dung để các cấp ủy có thẩm quyền quản lý, giám sát, giáo dục đảng viên nên đã phát huy tác dụng rất lớn trong công tác xây dựng Đảng, trong giáo dục và nâng cao chất lượng đảng viên, răn đe, ngăn ngừa sai phạm. Tình trạng phát ngôn vô nguyên tắc, tố cáo sai sự thật, tố cáo mạo danh, nặc danh, khiếu kiện tập thể tuy có nhưng đã được giảm nhiều; hiện tượng cục bộ, bè phái, gây mất đoàn kết nội bộ ít xẩy ra; đảng viên tham gia các dịch vụ không lành mạnh, uống rượu, bia bê tha, đảng viên mê tín dị đoan được góp ý và từng bước khắc phục. Tình trạng né tránh, nể nang, xử lý không kiên quyết trong thi hành kỷ luật đảng từng bước khắc phục; kỷ luật đảng được tiến hành kịp thời, không có trường hợp tồn động, kéo dài.

* Nguyên nhân ưu điểm:

– Huyện ủy, Ban Thường vụ Huyện ủy, cấp ủy các cấp quan tâm đúng mức cho công tác tổ chức nghiên cứu, quán triệt các quy định, hướng dẫn của Trung ương về xây dựng Đảng nói chung, về những điều đảng viên không được làm nói riêng.

– Công tác kiểm tra, giám sát, nhận xét đánh giá đảng viên luôn gắn với đánh giá kết quả chấp hành những điều đảng viên không được làm, từng bước trở thành việc làm thường xuyên trong sinh hoạt chi bộ, tổ chức đảng.

– Cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, công tác cải cách hành chính, chống tham nhũng, lãng phí bước đầu phát huy, hạn chế đáng kể việc cán bộ, đảng viên vi phạm quy định về những điều đảng viên không được làm.

2.2- Khuyết điểm và nguyên nhân

* Khuyết điểm:

Công tác nghiên cứu quán triệt quy định về những diều đảng viên không được làm ở một số cấp ủy, tổ chức đảng cơ sở chưa được thường xuyên và chưa thành nề nếp; chưa thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở đảng viên thực hiện nghiêm quy định; một số nơi chưa kết hợp tốt sinh hoạt chi bộ gắn với kiểm tra đảng viên chấp hành quy định những điều đảng viên không được làm; công tác quản lý đảng viên còn thiếu chặt chẽ; tình hình đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng, vi phạm những điều đảng viên không được làm vẫn còn xẩy ra, có trường hợp là cán bộ lãnh đạo, chủ chốt địa phương, đơn vị; chất lượng sinh hoạt chi bộ một số nơi không cao, còn thiếu tính chiến đấu, có biểu hiện e ngại, né tránh đấu tranh phê bình. Một số đảng viên nhận thức chưa đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng của Quy định 47, ý thức chấp hành chưa nghiêm, thiếu tu dưỡng, rèn luyện nên trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày dễ dẫn đến vi phạm, nhất là lĩnh vực đạo đức, lối sống; chấp hành không nghiêm các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

* Nguyên nhân:

– Một số cấp ủy đảng quán triệt tinh thần Quy định 47 chưa được sâu kỹ và đầy đủ; phương pháp chưa hiệu quả, chưa thật sự tác động sâu sắc đến ý thức đảng viên; thiếu kiểm tra, giám sát chặt chẽ, thường xuyên.

– Công tác quản lý đảng viên của một số tổ chức đảng còn lỏng lẻo, chậm phát hiện đảng viên vi phạm; có biểu hiện ngại va chạm, chưa thẳng thắn góp ý, phê bình đối với đảng viên vi phạm; một bộ phận đảng viên thiếu tinh thần tự giác rèn luyện, ý thức chấp hành chưa nghiêm hoặc vì động cơ, lợi ích cá nhân mà dẫn đến vi phạm.

– Công tác kiểm tra, giám sát phát hiện đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm ở một số cấp ủy cơ sở chưa có sự chủ động, chưa kịp thời, nhất là vi phạm những điều đảng viên không được làm.

3- Kết quả xử lý đảng viên vi phạm Quy định 47

– Qua 03 năm (từ tháng 01 năm 2011 đến ngày 30 tháng 6 năm 2014), toàn đảng bộ huyện …………………….. có 24 đảng viên vi phạm những điều đảng viên không được làm, chiếm 92% so với đảng viên vi phạm kỷ luật. Cấp ủy, tổ chức đảng, UBKT Huyện ủy đã phát hiện và xử lý kỷ luật với các hình thức: khiển trách: 13; cảnh cáo: 08; khai trừ: 03 đảng viên.

– Các nội dung đảng viên vi phạm chủ yếu là:

+ Nói, làm trái hoặc không thực hiện cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, kết luận của Đảng; làm những việc mà pháp luật không cho phép (Điều 1) có 13 đảng viên vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật Đảng (chiếm 54,16% trên tổng số đảng viên vi phạm Quy định 47).

+ Vi pham chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, uống rượu, bia bê tha, mất tư cách; có hành vi bạo lực gia đình (Điều 17) có 08 đảng viên vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật Đảng (chiếm 33% trên tổng số đảng viên vi phạm Quy định 47).

+ Quan liêu, thiếu trách nhiệm, tham nhũng, lãng phí (Điều 8) có 03 đảng viên vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật Đảng (chiếm 12,5% trên tổng số đảng viên vi phạm Quy định 47).

4- Một số kinh nghiệm

– Nơi nào cấp ủy tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, thường xuyên kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng sinh hoạt, phát huy dân chủ, thẳng thắn đấu tranh phê bình thì nơi đó sẽ hạn chế đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, các quy định của Trung ương cũng như quy định về những điều đảng viên không được làm.

– Phải thường xuyên thực hiện tốt công tác tư tưởng, chú trọng tuyên truyền, giáo dục, quán triệt đầy đủ quy định về những điều đảng viên không được làm đến cán bộ, đảng viên; trong lãnh đạo, chỉ đạo gắn những nội dung Quy định 47 vào những nội dung sinh hoạt định kỳ, làm cơ sở kiểm điểm phê bình, đánh giá chất lượng đảng viên.

– Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng phải được tăng cường, kịp thời phát hiện, nhắc nhở, ngăn ngừa những lệch lạc, sai phạm của đảng viên; xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm; đề cao vai trò trách nhiệm của đảng viên trong đấu tranh phòng chống những vấn đề tiêu cực; phát huy dân chủ, đề cao vai trò giám sát của nhân dân đối với cán bộ, đảng viên.

Trên đây là báo cáo sơ kết … năm thực hiện Quy định số 47-QĐ/TW, ngày 01-11-2011 của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm của Ban Thường vụ Huyện uỷ ………………………

T/M BAN THƯỜNG VỤ

Nơi nhận:

– PHÓ BÍ THƯ

– UBKT Tỉnh uỷ;

– Lưu VT.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Báo cáo những điều đảng viên không được làm là báo cáo thực hiện Quy định 47-QĐ/TW của các cấp. Báo cáo đưa ra kết quả thực hiện, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân cũng như phương hướng khắc phục. Mời các bạn tham khảo.

  • Báo cáo kiểm điểm vai trò lãnh đạo chỉ đạo của chi bộ

1. Bản tự kiểm tra về những điều đảng viên không được làm số 1


ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

———————–

……………., ngày …. tháng… năm…..

BẢN TỰ KIỂM ĐIỂM

Họ và tên: ………………………….

Ngày sinh: ……………………….

Chức vụ Đảng: ……………………….

Đơn vị công tác: ………………………

Chi bộ: ……………………….

1. Về tư tưởng chính trị.

– Luôn kiên định và trung thành với đường lối đổi mới của Đảng. Mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

– Luôn chấp hành tốt các quan điểm, chủ chương đường lối nghị quyết của Đảng và chính sách sách pháp luật của nhà nước.

– Có tinh thần tự giác cao trong việc học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác.

– Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động hai không với 4 nội dung trong giáo dục, thực hiện và tuyên truyền cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.

– Là một đảng viên tôi luôn tự ý thức có tinh thần nâng cao và kết quả tốt trong việc thực hành tiết kiệm chống lãng phí, quan liêu và các biểu hiện tiêu cực khác, luôn giữ gìn tốt tư cách đạo đức tính tiên phong gương mẫu của người Đảng Viên.

Thực hiện tốt và có hiệu quả cuộc vận động “Học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” luôn chấp hành tốt quy định của bộ chính trị về những điều Đảng Viên không được làm.

– Trong công tác và sinh hoạt Đảng bản thân luôn trung thực, thẳng thắn, giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất của Đảng; quan hệ gắn bó, mật thiết với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở cũng như các quy định và Hương ước của địa phương nơi cư trú.

– Trong thực thi nhiệm vụ và quan hệ với quần chúng nhân dân bản thân luôn giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, giữa nghĩa vụ và quyền lợi, giữa cống hiến và hưởng thụ một cách dứt khoát, công bằng và sòng phẳng, không vụ lợi cá nhân; Luôn đặt lợi ích tập thể lên hàng đầu.

– Luôn có tinh thần tự phê bình và phê bình; tôn trọng, lắng nghe ý kiến của người khác để điều chỉnh lời nói, việc làm của bản thân, tích cực đấu tranh với những biểu hiện chia rẽ, bè phái, làm mất đoàn kết nội bộ.

3. Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

– Có tinh thần trách nhiệm và kết quả cao trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:

* Về công tác chuyên môn: + Được phân công …

* Về công tác đoàn thể:

+… được tỉnh đoàn tặng bằng khen.

+ Chi đoàn …. được huyện đoàn tặng bằng khen.

+ Bản thân được huyện đoàn tặng bằng khen.

– Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân nơi cư chú theo quy định.

– Trong quá trình công tác tôi luôn thực hiện đúng kế hoạch chỉ đạo của cấp trên giao phó, thực hiện tốt các nhiệm vụ của năm học và thực hiện đúng chức trách và nhiệm vụ được giao.

– Hoàn thành tốt mọi công việc mà sở giáo dục và trường đề ra.

4. Về ý thức tổ chức kỷ luật

– Tôi luôn thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động, sinh hoạt của Đảng, chấp hành sự phân công, điều động của tổ chức.

– Luôn thực hiện nền nếp, chế độ sinh hoạt đảng và đóng đảng phí theo quy định; – Chấp hành nghị quyết, chỉ thị, nghị quyết định của tổ chức đảng.

– Chấp hành chính sách, pháp luật cùa Nhà nước và các nội quy, quy chế, quy định của địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đoàn thể.

– Có thái độ cầu thị trong việc nhận sửa chữa, khắc phục khuyết điểm.

5. Kết quả phát huy ưu điểm, khắc phục sửa chữa yếu kém, khuyết điểm theo Nghị quyết Trung ương … và những vấn đề mới phát sinh.

– Trong công tác giáo dục tư tưởng chính trị luôn luôn giữ vững, kiên định lập trường. Tuyệt đối chấp hành việc thực hiện Quy định về 19 điều Đảng viên không được làm của Bộ chính trị.

Học tập và tham gia đầy đủ các lớp học tập Nghị quyết của Đảng, các lớp tập huấn.

– Xây dựng tổ chức Đảng, đơn vị, mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong sạch, vững mạnh và ngày càng tiến bộ.

– Thực hiện tốt nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

– Biết linh hoạt, mềm dẻo trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh và với nhân dân nơi sinh sống và cư trú.

– Đã giải quyết công việc có hiệu quả, khắc phục được tính nóng nảy khi giải quyết công việc.

6. Hạn chế, yếu kém, khuyết điểm, nguyên nhân.

– Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.

– Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.

– Chưa mạnh dạn đề xuất, tham mưu các giải pháp nhằm phát huy tốt hơn nữa trong công tác chuyên môn.

– Chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến trong sinh hoạt chi bộ vì còn e dè, còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.

7. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém, khuyết điểm trong thời gian tới.

– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.

– Phát huy ưu điểm, khắc phục về góp ý cho đồng chí, đồng nghiệp, mạnh dạn đóng góp ý kiến hơn trong sinh hoạt chi bộ.

Trong giải quyết công việc phải linh hoạt nhưng thận trọng, thể hiện thái độ kiên quyết trong đấu tranh tự phê bình và phê bình để góp phần xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh.

– Tự giác học tập, nghiên cứu cập nhật kiến thức để không ngừng nâng cao trình độ, năng lực công tác.

– Tự ý thức rèn luyện bản chất vô tư, khách quan, mạnh dạn nói thẳng, nói thật, chân thành.

– Sâu sát hơn nữa đối với từng lĩnh vực, nhiệm vụ được giao. Đặc biệt, luôn bám sát nắm tình hình hoạt động của Đoàn, chi đoàn để tham mưu cho lãnh đạo giải quyết các công việc kịp thời.

– Thường xuyên tu dưỡng rèn luyện đạo đức lối sống. Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.

8. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức:

+ Xếp loại đảng viên: Đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

+ Xếp loại cán bộ, công chức: Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ

NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM

(Ký, ghi họ tên)

2. Bản tự kiểm tra về những điều đảng viên không được làm số 2


ĐẢNG BỘ TỈNH …………

HUYỆN UỶ ……………

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

………., ngày … tháng … năm 20…

BÁO CÁO
Sơ kết … năm thực hiện Quy định số 47-QĐ/TW, ngày 01-11-2011
của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm

Thực hiện chương trình công tác năm 20… của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về sơ kết … năm thực hiện Quy định số 47-QĐ/TW, ngày 01-11-2011 của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm (mốc thời gian báo cáo từ tháng 01 năm 2011 đến ngày …/…/20…), Ban Thường vụ Huyện uỷ …………………….. báo cáo kết quả thực hiện như sau:

1- Kết quả nghiên cứu, quán triệt Quy định

Sau khi Ban Chấp hành Trung ương khóa XI ban hành Quy định số 47-QĐ/TW, ngày 01-11-2011, UBKT Trung ương ban hành Hướng dẫn số …-HD/UBKTTW, ngày ………… về “thực hiện Quy định về những điều đảng viên không được làm (gọi tắt là Quy định 47), Ban Thường vụ Huyện uỷ xác định đây là quy định rất quan trọng trong công tác xây dựng Đảng nhằm giữ vững vai trò lãnh đạo, kỷ cương, kỷ luật của Đảng, góp phần rèn luyện, nâng cao trách nhiệm, tính tiền phong gương mẫu của người đảng viên; xây dựng Đảng thật sự trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên trong tình hình hiện nay, Ban Thường vụ Huyện ủy xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, quán triệt Quy định tại Hội nghị Huyện ủy mở rộng đến cán bộ chủ chốt của huyện; phân công các đồng chí Huyện uỷ viên phụ trách xã và báo cáo viên của Huyện uỷ phối hợp với đảng uỷ các xã phổ biến, quán triệt đến cán bộ, đảng viên ở cơ sở thực hiện. Quy định 47 và Hướng dẫn thực hiện của UBKT Trung ương được sao lục gửi đến tất cả các chi, đảng bộ trực thuộc; chỉ đạo UBKT Huyện uỷ thường xuyên theo dõi, hướng dẫn thực hiện Quy định đến cấp ủy và UBKT Đảng ủy cơ sở.

Qua học tập quán triệt, giúp cho cấp ủy, các tổ chức đảng và đảng viên nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng của Quy định 47, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, là cơ sở để nhân dân kiểm tra, giám sát cán bộ, đảng viên. Việc chấp hành Quy định 47 về những điều đảng viên không được làm đã góp phần quan trọng giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật của Đảng, nâng cao chất lượng đảng viên.

2- Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện Quy định

2.1- Ưu điểm và nguyên nhân

* Ưu điểm:

Xác định nội dung quy định những điều đảng viên không được làm là nhằm ngăn chặn, Khắc phục tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, chủ nghĩa cá nhân và tệ quan liêu, tham nhũng, lảng phí đang diễn ra trong một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên. Huyện ủy, Ban Thường vụ Huyện ủy đã kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy đảng phải thường xuyên quán triệt, giáo dục nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của mỗi đảng viên đối với việc chấp hành những quy định của Đảng, gắn việc chấp hành những điều đảng viên không được làm với cuộc vận động, tiếp tục đẩy mạnh việc “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, từ đó tạo được sự chuyển biến rõ rệt trong cán bộ, đảng viên và nhân dân về xây dựng nền tảng đạo đức trong Đảng và xã hội. Đồng thời, tiến hành kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quy định 47 nhằm xây dựng, củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng, chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ.

Hằng năm, Ban Thường vụ Huyện ủy có văn bản chỉ đạo các cấp ủy đảng, cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm điểm tự phê và phê bình đối với tập thể và cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong việc chấp hành nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và việc tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất, đạo đức của người cán bộ, đảng viên; chỉ đạo việc tiến hành kiểm điểm tự phê và phê bình theo Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng; tăng cường kiểm tra, giám sát, phòng ngừa đảng viên vi phạm; tập trung kiện toàn và đổi mới hoạt động của các tổ chức cơ sở đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có năng lực, trình độ, có phẩm chất chính trị, tác phong, lối sống trong sạch, lành mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Thường xuyên chú trọng công tác kiểm tra, giám sát của Đảng, nhất là tập trung vào những lĩnh vực dễ phát sinh sai phạm như: quản lý tài chính, mua sắm và sử dụng tài sản công, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý, sử dụng hàng cứu trợ, ủng hộ…trong từng nội dung đều gắn với việc thực hiện Quy định 47; UBKT các cấp đã bám sát chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Đảng, chủ động tham mưu giúp cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quy định của Ban Chấp hành Trung ương, kịp thời xem xét, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

Nhìn chung, việc triển khai thực hiện Quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm, được các cấp ủy đảng tiến hành thường xuyên, chặt chẽ; nhận thức của đảng viên đối với Quy định 47 có bước chuyển biến tích cực, đa số đảng viên có ý thức chấp hành và tự giác tu dưỡng, rèn luyện tốt; nội dung Quy định 47 sát với thực tế cuộc sống, công tác hằng ngày của mỗi đảng viên nên thực sự là cơ sở để đảng viên tu dưỡng, rèn luyện; là nội dung để các cấp ủy có thẩm quyền quản lý, giám sát, giáo dục đảng viên nên đã phát huy tác dụng rất lớn trong công tác xây dựng Đảng, trong giáo dục và nâng cao chất lượng đảng viên, răn đe, ngăn ngừa sai phạm. Tình trạng phát ngôn vô nguyên tắc, tố cáo sai sự thật, tố cáo mạo danh, nặc danh, khiếu kiện tập thể tuy có nhưng đã được giảm nhiều; hiện tượng cục bộ, bè phái, gây mất đoàn kết nội bộ ít xẩy ra; đảng viên tham gia các dịch vụ không lành mạnh, uống rượu, bia bê tha, đảng viên mê tín dị đoan được góp ý và từng bước khắc phục. Tình trạng né tránh, nể nang, xử lý không kiên quyết trong thi hành kỷ luật đảng từng bước khắc phục; kỷ luật đảng được tiến hành kịp thời, không có trường hợp tồn động, kéo dài.

* Nguyên nhân ưu điểm:

– Huyện ủy, Ban Thường vụ Huyện ủy, cấp ủy các cấp quan tâm đúng mức cho công tác tổ chức nghiên cứu, quán triệt các quy định, hướng dẫn của Trung ương về xây dựng Đảng nói chung, về những điều đảng viên không được làm nói riêng.

– Công tác kiểm tra, giám sát, nhận xét đánh giá đảng viên luôn gắn với đánh giá kết quả chấp hành những điều đảng viên không được làm, từng bước trở thành việc làm thường xuyên trong sinh hoạt chi bộ, tổ chức đảng.

– Cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, công tác cải cách hành chính, chống tham nhũng, lãng phí bước đầu phát huy, hạn chế đáng kể việc cán bộ, đảng viên vi phạm quy định về những điều đảng viên không được làm.

2.2- Khuyết điểm và nguyên nhân

* Khuyết điểm:

Công tác nghiên cứu quán triệt quy định về những diều đảng viên không được làm ở một số cấp ủy, tổ chức đảng cơ sở chưa được thường xuyên và chưa thành nề nếp; chưa thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở đảng viên thực hiện nghiêm quy định; một số nơi chưa kết hợp tốt sinh hoạt chi bộ gắn với kiểm tra đảng viên chấp hành quy định những điều đảng viên không được làm; công tác quản lý đảng viên còn thiếu chặt chẽ; tình hình đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng, vi phạm những điều đảng viên không được làm vẫn còn xẩy ra, có trường hợp là cán bộ lãnh đạo, chủ chốt địa phương, đơn vị; chất lượng sinh hoạt chi bộ một số nơi không cao, còn thiếu tính chiến đấu, có biểu hiện e ngại, né tránh đấu tranh phê bình. Một số đảng viên nhận thức chưa đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng của Quy định 47, ý thức chấp hành chưa nghiêm, thiếu tu dưỡng, rèn luyện nên trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày dễ dẫn đến vi phạm, nhất là lĩnh vực đạo đức, lối sống; chấp hành không nghiêm các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

* Nguyên nhân:

– Một số cấp ủy đảng quán triệt tinh thần Quy định 47 chưa được sâu kỹ và đầy đủ; phương pháp chưa hiệu quả, chưa thật sự tác động sâu sắc đến ý thức đảng viên; thiếu kiểm tra, giám sát chặt chẽ, thường xuyên.

– Công tác quản lý đảng viên của một số tổ chức đảng còn lỏng lẻo, chậm phát hiện đảng viên vi phạm; có biểu hiện ngại va chạm, chưa thẳng thắn góp ý, phê bình đối với đảng viên vi phạm; một bộ phận đảng viên thiếu tinh thần tự giác rèn luyện, ý thức chấp hành chưa nghiêm hoặc vì động cơ, lợi ích cá nhân mà dẫn đến vi phạm.

– Công tác kiểm tra, giám sát phát hiện đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm ở một số cấp ủy cơ sở chưa có sự chủ động, chưa kịp thời, nhất là vi phạm những điều đảng viên không được làm.

3- Kết quả xử lý đảng viên vi phạm Quy định 47

– Qua 03 năm (từ tháng 01 năm 2011 đến ngày 30 tháng 6 năm 2014), toàn đảng bộ huyện …………………….. có 24 đảng viên vi phạm những điều đảng viên không được làm, chiếm 92% so với đảng viên vi phạm kỷ luật. Cấp ủy, tổ chức đảng, UBKT Huyện ủy đã phát hiện và xử lý kỷ luật với các hình thức: khiển trách: 13; cảnh cáo: 08; khai trừ: 03 đảng viên.

– Các nội dung đảng viên vi phạm chủ yếu là:

+ Nói, làm trái hoặc không thực hiện cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, kết luận của Đảng; làm những việc mà pháp luật không cho phép (Điều 1) có 13 đảng viên vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật Đảng (chiếm 54,16% trên tổng số đảng viên vi phạm Quy định 47).

+ Vi pham chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, uống rượu, bia bê tha, mất tư cách; có hành vi bạo lực gia đình (Điều 17) có 08 đảng viên vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật Đảng (chiếm 33% trên tổng số đảng viên vi phạm Quy định 47).

+ Quan liêu, thiếu trách nhiệm, tham nhũng, lãng phí (Điều 8) có 03 đảng viên vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật Đảng (chiếm 12,5% trên tổng số đảng viên vi phạm Quy định 47).

4- Một số kinh nghiệm

– Nơi nào cấp ủy tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, thường xuyên kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng sinh hoạt, phát huy dân chủ, thẳng thắn đấu tranh phê bình thì nơi đó sẽ hạn chế đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, các quy định của Trung ương cũng như quy định về những điều đảng viên không được làm.

– Phải thường xuyên thực hiện tốt công tác tư tưởng, chú trọng tuyên truyền, giáo dục, quán triệt đầy đủ quy định về những điều đảng viên không được làm đến cán bộ, đảng viên; trong lãnh đạo, chỉ đạo gắn những nội dung Quy định 47 vào những nội dung sinh hoạt định kỳ, làm cơ sở kiểm điểm phê bình, đánh giá chất lượng đảng viên.

– Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng phải được tăng cường, kịp thời phát hiện, nhắc nhở, ngăn ngừa những lệch lạc, sai phạm của đảng viên; xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm; đề cao vai trò trách nhiệm của đảng viên trong đấu tranh phòng chống những vấn đề tiêu cực; phát huy dân chủ, đề cao vai trò giám sát của nhân dân đối với cán bộ, đảng viên.

Trên đây là báo cáo sơ kết … năm thực hiện Quy định số 47-QĐ/TW, ngày 01-11-2011 của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm của Ban Thường vụ Huyện uỷ ………………………

T/M BAN THƯỜNG VỤ

Nơi nhận:

– PHÓ BÍ THƯ

– UBKT Tỉnh uỷ;

– Lưu VT.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button