Tài LiệuVăn bản Pháp luật

Bảng lương tối thiểu vùng 2021

Mức lương tối thiểu vùng là gì? Lương tối thiểu vùng 2021 là bao nhiêu? Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Hãy cùng Điện Ảnh 24G theo dõi bài viết dưới đây để biết được các thông tin quan trọng về lương tối thiểu vùng năm 2021 nhé.

Mức lương tối thiểu vùng 2021

Mức lương tối thiểu vùng 2021

Năm 2021 lương tối thiểu vùng tiếp tục thực hiện theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP do dịch bệnh Covid-19, tình hình kinh tế, xã hội nước ta bị ảnh hưởng tiêu cực. Bởi vậy, để chia sẻ khó khăn này, Quốc hội đã chính thức thông qua Nghị quyết đồng ý chưa tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 01/7/2020. Chính vì vậy mức lương cơ sở vẫn đang áp dụng là 1,49 triệu đồng theo quy định tại Nghị định số 38/2019/NĐ-CP. Vậy mời các bạn cùng theo dõi mức lương tối thiểu vùng 2021 trong bài viết dưới đây.

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong
điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
Vùng Mức lương (VNĐ)
I 4.420.000
II 3.920.000
III 3.430.000
IV 3.070.000
Mức lương thấp nhất của người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng Mức lương (VNĐ)
I 4.729.400
II 4.194.400
III 3.670.100
IV 3.284.900
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng Mức lương (VNĐ)
I 4.965.870
II 4.404.120
III 3.853.605
IV 3.449.145
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng Mức lương (VNĐ)
I 5.060.458
II 4.488.008
III 3.927.007
IV 3.514.843

Biến động mức lương tối thiểu vùng qua các năm

Mức lương tối thiểu vùng là căn cứ quan trọng để xác định mức lương, mức đóng BHXH tối thiểu và nhiều các khoản trợ cấp khác cho người lao động. Ta có bảng số liệu mức lương tối thiểu vùng qua các năm như sau:

Năm Mức lương (đồng/tháng) Nghị định
Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
2018 3.980.000 3.530.000 3.090.000 2.760.000 141/2017/NĐ-CP
2019 4.180.000 3.710.000 3.250.000 2.920.000 157/2018/NĐ-CP
2020 4.420.000 3.920.000 3.430.000 3.070.000 90/2019/NĐ-CP
2021 4.420.000 3.920.000 3.430.000 3.070.000 90/2019/NĐ-CP

Nhìn vào sự biến động mức lương tối thiểu vùng từ năm 2018 cho đến năm 2020 có thể thấy mức lương được điều chỉnh tăng dần để phù hợp hơn với tình hình kinh tế, đáp ứng cao hơn về mức sống cho người lao động.

Tuy nhiên, trong năm 2020 và đầu năm 2021 dịch bệnh Covid-19 đã khiến nền kinh tế nước ta bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Chính phủ buộc phải tạm ngừng việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở (tăng theo Nghị quyết số 86/2019/QH14) và mức lương tối thiểu vùng được giữ nguyên.

Mức lương tối thiểu vùng là gì? Lương tối thiểu vùng 2021 là bao nhiêu? Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Hãy cùng Điện Ảnh 24G theo dõi bài viết dưới đây để biết được các thông tin quan trọng về lương tối thiểu vùng năm 2021 nhé.

Mức lương tối thiểu vùng 2021

Mức lương tối thiểu vùng 2021

Năm 2021 lương tối thiểu vùng tiếp tục thực hiện theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP do dịch bệnh Covid-19, tình hình kinh tế, xã hội nước ta bị ảnh hưởng tiêu cực. Bởi vậy, để chia sẻ khó khăn này, Quốc hội đã chính thức thông qua Nghị quyết đồng ý chưa tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 01/7/2020. Chính vì vậy mức lương cơ sở vẫn đang áp dụng là 1,49 triệu đồng theo quy định tại Nghị định số 38/2019/NĐ-CP. Vậy mời các bạn cùng theo dõi mức lương tối thiểu vùng 2021 trong bài viết dưới đây.

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong
điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
Vùng Mức lương (VNĐ)
I 4.420.000
II 3.920.000
III 3.430.000
IV 3.070.000
Mức lương thấp nhất của người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng Mức lương (VNĐ)
I 4.729.400
II 4.194.400
III 3.670.100
IV 3.284.900
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng Mức lương (VNĐ)
I 4.965.870
II 4.404.120
III 3.853.605
IV 3.449.145
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng Mức lương (VNĐ)
I 5.060.458
II 4.488.008
III 3.927.007
IV 3.514.843

Biến động mức lương tối thiểu vùng qua các năm

Mức lương tối thiểu vùng là căn cứ quan trọng để xác định mức lương, mức đóng BHXH tối thiểu và nhiều các khoản trợ cấp khác cho người lao động. Ta có bảng số liệu mức lương tối thiểu vùng qua các năm như sau:

Năm Mức lương (đồng/tháng) Nghị định
Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
2018 3.980.000 3.530.000 3.090.000 2.760.000 141/2017/NĐ-CP
2019 4.180.000 3.710.000 3.250.000 2.920.000 157/2018/NĐ-CP
2020 4.420.000 3.920.000 3.430.000 3.070.000 90/2019/NĐ-CP
2021 4.420.000 3.920.000 3.430.000 3.070.000 90/2019/NĐ-CP

Nhìn vào sự biến động mức lương tối thiểu vùng từ năm 2018 cho đến năm 2020 có thể thấy mức lương được điều chỉnh tăng dần để phù hợp hơn với tình hình kinh tế, đáp ứng cao hơn về mức sống cho người lao động.

Tuy nhiên, trong năm 2020 và đầu năm 2021 dịch bệnh Covid-19 đã khiến nền kinh tế nước ta bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Chính phủ buộc phải tạm ngừng việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở (tăng theo Nghị quyết số 86/2019/QH14) và mức lương tối thiểu vùng được giữ nguyên.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button